HỌC ĐỂ CÙNG CHUNG SỐNG

(Các chủ đề nên nghiên cứu, theo tài liệu biên soạn của Sở GD-ĐT TP.HCM)


           Học để cùng chung sống là một trong những vấn đề then chốt hiện nay của giáo dục. Khi mà thế giới đang c̣n quá      nhiều mâu thuẫn đ̣i hỏi phải có những cách giải quyết hợp lư, giáo dục tự nó trở nên có vai tṛ rất quan trọng trong việc giúp con người có thái độ hoà b́nh, tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng những nền văn hoá, các giá trị tinh thần. Phải giáo dục cho học sinh có hiểu biết về tính đa dạng của các dân tộc, làm cho các em có thái độ tôn trọng sự khác nhau đó, biết cảm thông và chia sẻ với người khác, với dân tộc khác: học cách tranh luận và đối thoại với người khác trên tinh thần hiểu biết lẫn nhau, hợp tác cùng nhau v́ các mục đích chung.

 

>> Xem chi tiết

A./ HIV - NHỮNG ĐIỀU BẠN NÊN BIẾT

·        Mạng lưới T́nh thân - các dịch vụ xă hội

·        Hiểm họa HIV/AIDS từ Ma tuư-Thuốc lắc

·        Phụ nữ trong hiểm họa AIDS

·        Chống kỳ thị và phân biệt đối xử 

·        Trắc nghiệm đánh giá nguy cơ lây nhiễm

·        Điều trị cho ngưới có HIV/AIDS

>> Xem chi tiết

 

B./ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

·        Giữ ǵn vệ sinh môi trường trong cộng đồng dân cư

·        Bảo vệ môi trường không khí

·        Tiết kiệm và bảo vệ nguồn nước

·        Lời khuyên về sử dụng nước sạch

>> Xem chi tiết

 

C./ PH̉NG TRÁNH THUỐC LÁ, RƯỢU BIA

·        Thuốc lá và sức khỏe

·        Tác hại của thuốc lá

·        Rượu và tác hại của uống rượu

·        Uống rượu gây ra các hành vi có hại

>> Xem chi tiết

 

D./ PH̉NG TRÁNH MA TUƯ

·        Chúng ta cần biết về ma tuư

·        Chúng ta có thể sống an toàn

·        Hăy bảo vệ bản thân, bạn bè và gia đ́nh

·        Nguy cơ ma tuư đối với tuổi trẻ

>> Xem chi tiết

 

 

           E./ CÁC BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG T̀NH DỤC

·        Tổng quan về bệnh lây qua đường t́nh dục

·        Một số bệnh lây qua đường t́nh dục và cách pḥng tránh

 

>> Xem chi tiết



G./ PH̉NG TRÁNH HIV/AIDS

·        Tổng quan về HIV/AIDS

·        Các đường lây truyền HIV/AIDS và cách pḥng tránh

·        Các biện pháp an toàn đối với HIV; Xét nghiệm HIV

·        Ảnh hưởng của HIV/AIDS đối với trẻ em

·        Thái độ đối với người nhiễm HIV - Giảm kỳ thị và phân biệt đối xử

·        Dùng bao cao su đúng cách

>> Xem chi tiết

         H./ XÂM HẠI T̀NH DỤC TRẺ EM

·        Các sự đụng chạm và cách ứng phó

·        Xâm hại t́nh dục trẻ em - tác hại

·        Các t́nh huống nguy cơ và kỹ năng ứng phó

·        Quyền của chúng ta

>> Xem chi tiết

         I./ SỨC KHỎE SINH SẢN VỊ THÀNH NIÊN

·        Tuổi dậy th́ có ǵ đặc biệt

·        Cấu tạo của cơ quan sinh sản nam - nữ

·        Kinh nguyệt và sự thụ thai

·        Giới, giới tính, t́nh dục

·        T́nh bạn và t́nh yêu

·        Chủ động đề pḥng mang thai sớm

>> Xem chi tiết

K./ ỨNG PHÓ VỚI T̀NH HUỐNG CĂNG THẲNG

·        Những việc gây căng thẳng

·        Biểu hiện của sự căng thẳng

·        Ứng phó với sự căng thẳng

·        T́m kiếm sự giúp đỡ

>> Xem chi tiết

 

L./ QUYỀN TRẺ EM

·        Quyền sống c̣n

·        Quyền bảo vệ

·        Quyền tham gia

·        Quyền phát triển

>> Xem chi tiết

 

 


XEM CHI TIẾT BẮT ĐẦU TỪ  ĐÂY

 

Một số vấn đề chung về Học để cùng chung sống

·        Ư nghĩa của Học để chung sống.

·        Nội dung cơ bản của Học để cùng chung sống.

·        Một số phương pháp giáo dục Học để cùng chung sống.

 

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY :

CẤP TIỂU HỌC

Chủ đề : Ḥa b́nh

T́nh yêu thương

Khoan dung

Em và mọi người

Quan tâm và chia sẻ

 

Chủ đề: Quyền con người

B́nh đẳng

Tinh thần trách nhiệm

Tôn trọng mọi người

Hợp tác

 

Chủ đề: Dân chủ

Tôn trọng pháp luật

Tự do và trách nhiệm

Em là người công dân nhỏ tuổi

Đoàn kết

 

Chủ đề: Sự phát triển bền vững

Giữ ǵn và bảo vệ môi trường
Thích nghi trong cuộc sống

Giản dị, tiết kiệm

Tương lai của em

 

CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ THPT

Chủ đề : Ḥa b́nh

T́nh yêu thương

Khoan dung

Ḥa hợp

Quan tâm và chia sẻ

 

Chủ đề: Quyền con người

B́nh đẳng

Tôn trọng nhân phẩm

Tinh thần trách nhiệm

Hợp tác

 

Chủ đề: Dân chủ

Tôn trọng pháp luật

Tự do và trách nhiệm

Ư thức công dân

Đoàn kết

 

Chủ đề: Sự phát triển bền vững

Giữ ǵn và bảo vệ môi trường

Khả năng thích nghi

Giản dị và tiết kiệm

Định hướng tương lai

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

CÁC CHỦ ĐỀ LỚN

(Được đánh dấu thứ tự A, B, C, …)

 

A./ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG - BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

I./ Giữ ǵn vệ sinh môi trường sạch

Giữ ǵn vệ sinh môi trường trong cộng đồng dân cư

 

Giữ ǵn vệ sinh nhà cửa thông thoáng, ngăn nắp, sạch đẹp.

Phân loại, tách riêng các loại rác có thể tái chế (nylon, nhựa, giấy báo, chai lọ...).

Chứa rác trong thùng rác có nắp đậy

Đổ rác đúng quy định (giao cho công nhân vệ sinh hay bỏ ở bô rác).

 

Không khạc nhổ, phóng uế bừa băi.

Không đổ dầu nhớt, sơn, hoá chất độc hại... vào cống thoát nước.

Không để vật nuôi phóng uế bừa băi.

Không thải rác và xác súc vât xuống kênh rạch.

 

Thường xuyên tham gia dọn vệ sinh, phát hoang cỏ dại xung quanh nơi ở.

Dành riêng diện tích cây xanh trong sân nhà.

 

Vận động nhiều người khác cùng tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường.

 

Hăy quan tâm giữ ǵn môi trường giống như bạn đang quan tâm giữ ǵn sức khoẻ của ḿnh

-------------------------------------------------------------------------------------------

II./ Bảo vệ bầu không khí trong lành

Hăy bảo vệ bầu không khí trong lành

 

Không khí bẩn tác động đến tất cả chúng ta

Không khí bị ô nhiễm ảnh hưởng đến sức khoẻ của chúng ta. Hẳn bạn đă từng biết có người do ảnh hưởng của không khí bẩn mà sức khoẻ bị giảm sút. Về lâu dài, bạn cũng có thể là nạn nhân.

Không khí của thành phố Hồ Chí Minh bị ô nhiễm chủ yếu do các hoạt động:

Giao thông: khói thải từ các loại xe có động cơ chạy trên đường

Khí thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp

Dân số tăng nhanh cùng với sự phát triển của thành phố làm tăng lưu lượng xe lưu thông trên đường, ngày càng làm ô nhiễm bầu không khí chúng ta đang hít thở.

Ảnh hưởng của ô nhiễm không khí đến sức khoẻ

Các biểu hiện sức khoẻ liên quan đến ô nhiễm không khí:

- Chảy nước mắt.

- Ho hay thở kḥ khè.

Mức độ bị ảnh hưởng của từng người tùy thuộc vào t́nh trạng sức khoẻ, nồng độ, loại chất ô nhiễm và thời gian tiếp xúc.

Những người nhạy cảm nhất với sự ô nhiễm không khí là:

người cao tuổi

phụ nữ mang thai

trẻ em dưới 14 tuổi

người có bệnh về phổi và tim mạch

người làm việc ngoài trời

người tập thể dục, thể thao ngoài trời

Mức độ ô nhiễm không khí cao có tác hại đến sức khoẻ:

- Bệnh tim mạch trầm trọng;

- Gây tổn thương hệ thống hô hấp.

Tiếp xúc trong khoảng thời gian dài với không khí ô nhiễm sẽ làm ảnh hưởng:

- Sức khoẻ của phụ nữ đang mang thai;

- Làm tăng nhanh sự lăo hoá, giảm chức năng của phổi;

- Bệnh hen suyễn, viêm phế quản và có thể bị ung thư;

- Giảm tuổi thọ.

 

Những chất gây ô nhiễm không khí

Bụi: phát sinh từ nhiều nguồn như hoạt động sản xuất, nhà máy nhiệt điện, xe dùng dầu diesel, bếp ḷ sử dụng than củi, xe xhạy trên đường không trải nhựa.

Ô-xưt cac-bon (CO): là chất hkí không màu, không mùi, được sinh ra từ quá tŕnh đốt cháy nhiên liệu, từ các phương tiện giao thông, thiết bị công nghiệp.

Khí CO có thể gây đau đầu, chóng mặt, ngất xỉu hoặc có thể gây tổn hại đến hệ thống tim mạch.

Ô-xưt lưu huỳnh (SO2): là chất khí được sinh ra từ quá tŕnh đốt nhiện liệu như than, dầu F.O, D.O có chứa lưu huỳnh. Khí SO2 độc hại không chỉ đối với sức khoẻ con người, động thực vật, mà c̣n tác động xấu lên vật liệu xây dựng, các công tŕnh kiến trúc.

Khí SO2 kích thích mạnh đối với mắt, da và các màng cơ, có thể gây co giật ở cơ trơn của khí quản hoặc tăng tiết dịch niêm mạc đường khí quản.

Khí ô-zôn (O3): là chất khí gây ô nhiễm không màu, h́nh thành từ phản ứng hoá học giữa hợp chất hữu cơ dễ bay hơi (VOCs) và ô-xưt nitơ (NOx) dưới ánh sáng mặt trời. VOCs và NOx được sinh ra chủ yếu từ hoạt động của xe ô tô, xe tải, xe buưt, xe gắn máy.

Khí ô-zôn kích thích mạnh đối với mắt, da, có thể gây chóng mặt, nhức đầu, giảm huyết áp và khó thở.

 

Chỉ số chất lượng không khí (AQI) của Tp. Hồ Chí Minh

AQI (Air Quality Index): là chỉ số đại diện cho nồng độ của một nhóm các chất gây ô nhiễm gồm CO, NO2, SO2, O3 và bụi, được sử dụng để dánh giá t́nh trạng chất lượng không khí ở khu vực ven đường hoặc khu dân cư trong thành phố.

AQI được tính toán dựa trên kết quả đo đạc liên tục nồng độ các chất ô nhiễm bởi hệ thống quan trắc tự động chất lượng không khí của thành phố.

AQI xếp hạng chất lượng không khí thành 5 nhóm, theo điểm và màu tương ứng:

* tốt                (từ 0 đến 50 điểm, màu xanh lá cây),

* trung bính    (từ 51 đến 100 điểm, màu vàng),

* kém            (từ 101 đến 200 điểm, màu cam),

* xấu             (từ 201 đến 300 điểm, màu đỏ),

* nguy hại      (trên 300 điểm, màu tím).

Xếp hạng chỉ số chất lượng không khí - AQI của Tp. Hồ Chí Minh

Điểm

Chất lượng không khí

0 đến 50

Tốt

51 đến 100

Trung b́nh

101 đến 200

Kém

201 đến 300

Xấu

trên 300

Nguy hại

 

AQI của Tp. HCm ngày 30/06/2001

Khu vực

AQI

Chất lượng không khí

Ven đường

188

Kém

Dân cư

28

Tốt

 

Những hoạt động kiểm soát chất lượng không khí ở Tp. Hồ Chí Minh

1. Chương tŕnh di dời các nhà máy gây ô nhiễm môi trường vào các khu công nghiệp tập trung

2. Chương tŕnh kiểm soát ô nhiễm công nghiệp

3. Chương tŕnh quan trắc chất lượng không khí

4. Hoạt động truyền thông về bảo vệ môi trường

 

Hăy hành động v́ chất lượng không khí

Khi đi gần, bạn nên sử dụng xe đạp hay đi bộ.

Nên sử dụng xe buưt vừa giảm chi phí, hạn chế kẹt xe, vừa giảm ô nhiễm môi trường.

Nên ăn trưa ở gần nơi làm việc, nơi học tập nhằm hạn chế việc sử dụng xe gắn máy, ô tô.

Nên đi chung xe khi đi làm, đi học, vui chơi, giải trí.

Nên bảo tŕ xe máy của bạn mỗi năm một lần nhằm tăng độ bền xe và giảm khói thải ra môi trường.

Hăy trồng và bảo vệ cây xanh.

 

-------------------------------------------------------------------------------------------

III./ TIẾT KIỆM VÀ BẢO VỆ NGUỒN NƯỚC

21 điều bạn có thể làm để tránh lăng phí NƯỚC

 

* 7 điều bạn có thể làm để tiết kiệm nước trong pḥng tắm

 

1. Kiểm tra bồn cầu (toilet) để t́m những chỗ ṛ rỉ.

Bỏ một ít bột màu vào ngăn chứa nước xả của bồn cầu. Nếu chưa xả nước mà màu xuất hiện trong bồn cầu, như vậy là nước đang bị ṛ rỉ, bạn nên sửa chữa ngay lập tức.
 

2. Không nên sử dụng bồn cầu như là gạt tàn thuốc, hay sọt rác.

Mỗi lần bạn xả nước để dội một mẩu tàn thuốc, một mẩu khăn giấy hay một mảnh rác nhỏ, th́ bạn đă lăng phí 5-10 lít nước.
 

3. Hăy tắm nhanh hơn.

Tắm nước nóng và tắm lâu có thể lăng phú khoảng 25-40 lít nước không cần thiế. Hăy hạn chế thời gian xả nước bằng cách khoá nước khi kỳ cọ.
 

4. Lắp những đầu ṿi tắm tiết kiệm nước.

Các nhà cung cấp thiết bị nước đều có các loại ṿi tắm tiết kiệm nước dễ lắp đặt.
 

5. Hăy tắm bồn.

Tắm trong bồn có thể sẽ tiêu thụ ít nước hơn ngoại trừ tắm nhanh bằng bồn hoa sen.
 

6. Hăy tắt nước trong khi chải răng.

Không cần thiết để nước chảy lăng phí xuống cống. Chỉ cần thấm ướt bàn chải đánh răng và hứng một ly nước đầy để xúc miệng.
 

7. Kiểm tra các ṿi nước và đường ống để tránh ṛ rỉ.

Ngay cả một chỗ ṛ rỉ nước nhỏ nhất từ một máy giặt cũ cũng có thể lăng phí trên 70 lít nước mỗi ngày. Những chỗ ṛ rỉ lớn hơn có thể gây thất thoát đến hàng trăm lít nước.

 

* 4 điều bạn có thể làm để tiết kiệm nước trong nhà bếp và nhà giặt

 

1. Chỉ dùng máy rửa chén tự động khi đủ lượng chén, dĩa theo tải thiết kế.

2. Chỉ dùng máy giặt tự động khi đủ lượng quần áo theo tải thiết kế.

3. Nếu bạn rửa chén bằng tay, đừng rửa dưới ṿi nước đang chảy. Hăy rửa chén trong bồn hoặc trong chậu.

4. Kiểm tra các ṿi nước và đường ống nước để tránh ṛ rỉ. Các chỗ ṛ rỉ sẽ làm thất thoát nước 24 giờ mỗi ngày, 7 ngày trong tuần, mà thường có thể được sửa chữa chỉ với một gioăn đệm bằng cao su rẻ tiền.

 * 10 điều bạn có thể làm để tiết kiệm nước ngoài vườn

 

1. Chỉ tưới băi cỏ hay cây kiểng của bạn khi cần.

Cách tốt nhất để biết băi cỏ của bạn có cần tưới nước hay không là bước lên cỏ, nếu cỏ bật lên dậy sau khi bạn bước khỏi th́ nó vẫn chưa cần được tưới nước, nếu nó vẫn nằm rạp xuống th́ hăy bật ṿi phun tưới nước. 

2. Hăy làm cho nước thấm sâu vào băi cỏ của bạn.

Khi bạn tưới nước, hăy tưới lâu đủ để nước thấm sâu xuống rễ và nuôi cây tốt nhất. Nếu chỉ tưới lớt phớt, nước có thể bị bốc hơi nhanh và khiến cho hệ thống rễ kém phát triển. 

3. Hăy tưới nước vào những lúc mát mẻ trong ngày.

Tưới nước vào lúc sáng sớm thường tốt hơn so với lúc về chiều v́ giúp tránh được sự phát triển của rong rêu. 

4. Đừng tưới nước không đúng chỗ.

Hăy đặt các ṿi phun sao cho nước rơi vào thảm cỏ hay trong vườn cây, thay v́ rơi vào lối đi. 

5. Hăy trồng những cây chịu hạn.

Có nhiều loại cây đẹp và phát triển nhanh mà lại cần ít nước hơn những loại khác (bông giấy, xương rồng...). 

6. Hăy phủ một lớp mùn quanh gốc cây.

Lớp mùn sẽ làm chậm sự bốc hơi nước và cũng ngăn cỏ dại phát triển. 

7. Hăy dùng chổi, tránh dùng ṿi xịt nước để làm sạch lối đi. 

8. Đừng để ṿi nước chảy liên tục trong khi đang rửa xe. 

9. Hăy dạy con bạn đừng đùa nghịch với những ṿi nước và những chỗ nối.

 

10. Hăy kiểm tra ṛ rỉ trên đường ống, ống nước, ṿi nước và những chỗ nối.

Dường như chúng ta ít để ư những chỗ ṛ rỉ nước ngoài sân. Nhưng chúng cũng gây lăng phí nước không kém

-------------------------------------------------------------------------------------------

VI./ SỬ DỤNG NGUỒN NƯỚC

Lời khuyên về sử dụng NƯỚC SẠCH

NƯỚC SẠCH

* Thế nào là nước sạch?

Là nước trong, không màu, không có mùi vị lạ, không có chất độc hại và các vi khuẩn gây bệnh.

* Các nguồn nước có thể sử dụng

Nước mưa

Nước sông, hồ

Nước máy

Nước ngầm (giếng đào, giếng khoan)


* Những nguyên nhân làm nguồn nước bị nhiễm bẩn:

- Sử dụng nhà vệ sinh trên sông, kênh rạch ...

- Xả rác, xả nước thải

 

- Giặt giũ, tắm rửa gần sát nguồn nước.

- Nước thải từ nhà máy không được xử lư.

- Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu trên đồng ruộng.

- Chất thải từ hoạt động chăn nuôi thải trực tiếp vào nguồn nước.

- Đục phá ống nước làm cho chất bẩn ngấm vào nguồn nước.

 

* Nguồn  nước bị nhiễm bẩn ảnh hưởng đến sức khoẻ như thế nào?

- Các bệnh đường tiêu hoá: Tiêu chảy, tả, lỵ, thương hàn ...

- Các bệnh kư sinh trùng: Giun, sán, chí, rận ...

- Các bệnh do côn trùng có liên quan tới nước: Sốt rét, sốt xuất huyết, viêm năo ...

- Các bệnh do siêu vi trùng: Bại liệt, viêm gan A ...

- Các bệnh ngoài da: Chóc lở, mụn nhọt, hắc lào. lang ben, đau mắt hột, phụ khoa, sốt phát ban ...

- Các bệnh do nhiễm chất độc trong nước.

 

Bạn sẽ có nước sạch nếu bạn biết xử lư đúng cách.

* Đối với nước mưa:

- Vệ sinh mái nhà vào đầu mùa mưa.

- Không lấy nước mưa của những trận mưa đầu mùa.

- Bể chứa nước mưa phải sạch, kín.

 

* Đối với nước máy:

- Vệ sinh bồn chứa thường xuyên.

- Chứa nước trong bể một thời gian để bốc hơi chất khử trùng c̣n dư thừa trong nước.

- Đun nước sôi trước khi uống.

* Đối với nước sông, hồ:

Phải lắng lọc và đun sôi trước khi sử dụng.

* Đối với nước giếng đào, giếng khoan:

- Dùng các thiết bị như bể lọc, giàn mưa, ... để khử sắt, man-gan, ... trước khi sử dụng.

- Giếng phải xây dựng cách xa khu vệ sinh, chuồng trại gia súc (10-15m).

 

* Bạn phải làm ǵ để vệ sinh nguồn nước?

- Không xả rác, xác súc vật, chất thải của người và gia súc vào nguồn nước.

- Không làm nhà vệ sinh trên sông, kệnh, rạch, ao, hồ...

- Không đục phá ống nước.

- Xây nhà vệ sinh có hầm tự hoại đúng kỹ thuật (để phân không thấm xuống đất).

- Sử dụng đúng cách, đúng liều lượng thuốc trừ sâu và phân bón.

- Xử lư nước thải chăn nuôi trước khi thải vào nguồn nước.

- Giữ vệ sinh sạch sẽ xung quanh nguồn nước.

- Tiết kiệm khi sử dụng nước.

-------------------------------------------------------------------------------------------

B./ HIV - NHỮNG ĐIỀU BẠN NÊN BIẾT

 

I./  HIV - Những điều bạn nên biết

Trung tâm tham vấn xét nghiệm tự nguyện

 

Khi đến Trung tâm tham vấn xét nghiệm tự nguyện bạn sẽ nhận được những dịch vụ ǵ?

1. Đón tiếp chu đáo:

Nhân viên tiếp đón của Trung tâm sẽ nhiệt t́nh hướng dẫn bạn. Bạn không phải trả bất ḱ một khoản lệ phí nào. bạn sẽ được mời vào mọt pḥng riêng để tṛ chuyện với một tham vấn viên được đào tạo chuyên nghiệp, tận t́nh và có kinh nghiệm.

2. Gặp gỡ với tham vấn viên:

Để chia sẻ những băn khoăn thắc mắc của bạn về HIV/AIDS. Tham vấn viên sẽ nói chuyện với bạn một cáhc riêng tư, kín đáo và sẽ tham vấn cho bạn các cách pḥng tránh nhiễm HIV. Tṛ chuyện với tham vấn viên sẽ giúp bạn quyết định xem ḿnh có cần xét nghiệm hay không.

3. Làm xét nghiệm HIV (nếu bạn muốn):

Sau khi trao đổi với tham vấn viên, nếu bạn quyết định làm xét nghiệm, bạn sẽ được xét nghiệm HIV miễn phí. Xét nghiệm sẽ được tiến hành theo quy chuẩn của Bộ Y Tế, rất nhanh chóng, đơn giản và chính xác.

4. Kết quả xét nghiệm:

Kết quả xét nghiệm HIV của bạn sẽ được trả trực tiếp cho bạn sau 7 ngày tại pḥng tham vấn. Tham vấn viên sẽ trao đổi về kết quả xét nghiệm với bạn một cách riêng tư và trả lời các câu hỏi của bạn. Bạn sẽ được giới thiệu tới các dịch vụ hỗ trợ liên quan.

 

Giữ bí mật thông tin

Tất cả thông tin trong quá tŕnh tham vấn và xét nghiệm đều được giữ bí mật tuyệt đối. Bạn sẽ không phải cung cấp tên, địa chỉ hay bất kỳ một thông tin định danh nào khác nếu bạn không đồng ư.

 

Những lợi ích khi sử dụng dịch vụ tham vấn và xét nghiệm HIV tự nguyện:

Thanh thản:

Bạn sẽ giảm bớt những lo lắng không cần thiết v́ bạn sẽ không c̣n cảm giác dằn vặt, suy đoán cảm tính liệu ḿnh có mắc bệnh hay không.

Lập kế hoạch cho tương lai:

- Nếu kết quả xét nghiệm cho thấy bạn chưa bị nhiễm HIV, tham vấn viên sẽ khuyên bạn những điều nên làm để đảm bảo rằng bạn sẽ không bị nhiễm HIV.

- Nếu bạn đang nghĩ đến việc xây dựng gia đ́nh, bạn nên biết t́nh trạng HIV của bạn cũng như của người vợ/ chồng sắp cưới của bạn.

- Nếu bạn muốn có con, bạn nên xét nghiệm HIV v́ điều đó sẽ giúp bạn bảo vệ sức khoẻ bản thân cũng như con bạn. Hiện nay một số nơi đă có cáhc giúp bạn sinh con khoẻ mạnh ngay cả khi bạn có HIV dương tính. Nếu quan tâm, bạn có thể hỏi tham vấn viên của ḿnh.

Bảo vệ người thân và gia đ́nh:

Dù bạn có nhiễm HIV hay không, bạn cũng sẽ được tham vấn cáhc pḥng tránh cho bản thân, đồng thời cho cả người thân và gia đ́nh nữa.

Bảo vệ sức khoẻ:

Nếu bạn bị nhiễm HIV, biết được điều đó sớm sẽ giúp bạn giữ được sức khoẻ tốt. HIV dương tính không có nghĩa là bạn đă mắc bệnh AIDS. Bạn vẫn có thể sống khoẻ mạnh trong nhiều năm nữa nếu biết cách chăm sóc bản thân tốt và được theo dơi sức khoẻ.

 

Tíêp cận các dịch vụ y tế, xă hội:

Từ trung tâm TV XN TN, bạn sẽ được giới thiệu đến các dịch vụ hỗ trợ, chăm sóc sức khoẻ và điều trị hiện có ở địa phương, bao gồm:

- Khám và điều trị lao

- Khám và điều trị các bệnh lây truyền qua đường t́nh dục

- Chăm sóc và điều trị HIV/AIDS

- Tiếp cận cộng đồng/ giáo dục đồng đẳng

- Dự pḥng lây truyền HIV từ mẹ sang con

- Kế hoạch hoá gia đ́nh

- Giới thiệu bạn đến với các nhóm "bạn giúp bạn" trong đó thành viên của nhóm đều là những người có HIV dương tính. Điều đó sẽ giúp bạn chia sẻ thông tin, kinh nghiệm và nâng đỡ lẫn nhau.

 

CÁC ĐỊA CHỈ BẠN CẦN

- Quận 1: 48/52 Mă lộ - P. tân Định - Q.1 - Tp. HCM - ĐT: 08-8209321

- Quận 2: 10/3 Lương Đ́nh Của - P An Khánh - Q.2 - Tp. HCM - ĐT: 08-7403146

- Quận 3: Bệnh viện Da Liễu - 02 Nguyễn Thông - P.6 - Q.3 - Tp. HCM - ĐT: 08-9304424

             Trung tâm Ánh Dương - 71 Vơ Thị Sáu - P.6 - Q.3 - Tp. HCM - ĐT: 08-8208470

- Quận 4: 396/27 Nguyễn Tất Thành - P.18 - Q.4 - Tp.HCM - ĐT: 08-9412213 /08-9412263

- Quận 6: Pḥng khám An Hoà - 958/24K Ḷ Gốm - Q.8 - Q.6 - Tp. HCM - ĐT: 08-8545285

- Quận 10: 475A Cách Mạng Tháng 8 - P.13 - Q.10 - Tp. HCM - ĐT: 08-8620198

- Q. Phú Nhuận: 72/6 Huỳnh Văn Bánh - P.15 - Q.PN - Tp. HCM - ĐT: 08-8443779

- Q. B́nh Thạnh: 53 Vũ Tùng - Q.BT - Tp. HCM - ĐT: 08-5107155

- Q. Thủ Đức: 02 Nguyễn Văn Lịch - P. Linh Tây - Q. TĐ - Tp. HCM - ĐT: 08-8968278

-------------------------------------------------------------------------------------------

 

II./ Mạng lưới t́nh thân – Các dịch vụ xă hội

 

Mạng lưới t́nh thân

Bạn đang lo ngại không biết đến các dịch vụ y tế - xă hội nào?

1.      Chương tŕnh dự pḥng cho bà mẹ có HIV mang thai.

2.      Tham gia: sinh hoạt nhóm, tập huấn

3.      Các pḥng khám ngoại trú (OPC) miễn phí

4.      Đếm chỉ số miễn dịch (CD4)

5.      Tiếp cận thuốc kháng virút HIV (ARV) miễn phí

6.      Mua thuốc ARV giá gốc

7.      Bệnh về phổi và lao

8.      Các cơ sở xă hội liên quan

9.      Bệnh lây qua đường t́nh dục (STDs hay STls)

10.  Bệnh phụ khoa

 

Hăy liên hệ ngay với chúng tôi:

ĐC: 54/3 Lê quang Định, Phường 14, Q. B́nh Thạnh, Tp. Hồ Chí Minh

ĐT: (08) 8416158 – 5510219

Email: aidsprogram@hcm.vnn.vn

Website: www.tinh-than.org

Và các nhân viên:

·         Chị Dung            : 0919 260306

·         Chị Hường          : 0907 674759

·         Chị My               : 0906 728611

·         Anh Quan           : 0913 117249

·         Anh An               : 0918 779294

·         Anh Kha             : 0909 493307

·         Anh Phương        : 0936 124792

·         Anh Bảo             : 0907 780250

·         Anh Long            : 0903 406672

STRONGER 2

Dự án:

Nâng cao năng lực các tổ chức cộng đồng (CBOs) trong pḥng ngừa, chăm sóc và hỗ trợ cho NCH (STRONGER 2)

Mục đích:

Mở rộng và tăng cường các hoạt động nhằm giảm nguy cơ lan truyền HIV và nâng cao chất lượng sống cho NCH và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS tại Hà Nội, Tp.HCM, Quảng Ninh và Cần Thơ

Hoạt động:

·    Nâng cao năng lực cho các CBOs

·    Dự pḥng lây nhiễm HIV/AIDS

·    Chăm sóc cho NCH, hỗ trợ tuân thủ điều trị ARV

·    Chăm sóc, hỗ trợ trẻ có HIV và ảnh hưởng bởi HIV/AIDS (OVC)

·    Mạng lưới đồng đẳng viên (PEN)

Chúng tôi hướng đến việc thúc đẩy để người dân, người bị tổn thương có thêm năng lực để tham gia vào hoạt động AIDS - xă hội. Góp phần vào sự b́nh đẳng - công bằng.

Nhiệm vụ:

Tổ chức để người dân chủ động tham gia vào hoạt động AIDS: pḥng - chăm sóc, vận động giảm ḱ thị - phân biệt đối xử và thực hành Quyền trong Luật HIV/AIDS.

Làm như thế nào?

·    Tiếp cận mọi người - b́nh đẳng

·    Hoạt động và thúa đẩy sáng kiến của cá nhân và nhóm

·    Khuyến khích cộng đồng đóng góp và ra quyết định

·    Học tập và chia sẻ những tiến bộ

Hoạt động

·    Truyền thông

·    Chăm sóc

·    Vận động

·    Tổ chức và phát triển mạng lưới

·    Tập huấn

·    Nhà hát đường phố VUI SỐNG

-------------------------------------------------------------------------------------------

III./ Hiểm họa HIV/AIDS từ Ma tuư - Thuốc lắc

 

 

 

Hiện nay việc sử dụng ma tuư trong giới trẻ rất đáng báo động, đặc biệt là việc xuất hiện thêm nhiều loại ma tuư mới trong đó có thuốc lắc. Việc sử dụng ma tuư đă làm tăng số người nhiễm HIV/AIDS do sử dụng tiêm chích chung hoặc do quan hệ t́nh dục không an toàn sau khi sử dụng ma tuư. Những báo cáo gần đây đă cho thấy tỉ lệ người nghiện ma tuư có nhiễm HIV/AIDS lên đến gần 65%.

Các loại ma tuư thường gặp bao gồm: thuốc phiện, heroin, cần sa (bồ đà), cocain, thuốc ngủ, thuốc an thần, thuốc lắc...

Ma tuư thường dùng dưới dạng: hút, hít, uống hoặc chích. Dạng nào cũng nguy hiểm, nhất là chích.

Nhiện ma tuư gây tác hại rất lớn cho bản thân, gia đ́nh và xă hội:

- Sức khoẻ bị suy yếu, ư chí bị hủy hoại, tương lai sự nghiệp bị chôn vùi

- Người nghiện khi bị thiếu ma tuư có thể trở nên hung bạo, t́m mọi cách để kiếm tiền mua ma tuư, kể cả phạm pháp gây tội ác, đối với nữ có thể dẫn đến con đường mại dâm.

 

Thuốc lắc là ǵ?

Thuốc lắc là từ thường gọi của một loại ma tuư tổng hợp mà thành phần chính là chất MDMA (Ecstasy) có tác dụng kích thích thần kinh, tạo sự hưng phấn cao độ và thường dùng dưới dạng uống. Thuốc được sản xuất dưới dạng viên nén, viên nang, bột trắng hay màu.

Tại sao giới trẻ dễ bị lôi kéo vào việc sử dụng thuốc lắc?

- V́ muốn t́m cảm giác lạ

- V́ muốn chứng tỏ ḿnh "chịu chơi"

- V́ gặp chuyện buồn chán, căng thẳng (t́nh cảm, gia đ́nh...)

- V́ tưởng rằng thuốc lắc không gây nghiện, và không nguy hiểm.

 

V́ sao thuốc lắc nguy hiểm?

- Thuốc lắc tác dụng lên hệ thần kinh trung ương gây hưng phấn cao độ và gây ảo giác khiến người sử dụng thích thực hiện hành vi lắc lư quay cuồng, la hét, đập phá đồ đạc, đua xe và thích quan hệ t́nh dục tập thể, dễ dẫn đến nhiễm HIV/AIDS;

- Thuốc lắc vẫn là một loại ma tuư gây nghiện. Khi thiếu thuốc người nghiện thuốc lắc tuy không bị đau đớn vật vă như nghiện heroin nhưng vẫn có những cơn đau âm ỉ, uể oải, tinh thần suy sụp, và có sự thôi thúc tâm lư rất mănh liệt buộc phải sử dụng lại;

- Gây chết đột ngột nếu sử dụng quá liều;

- Dùng lâu dài gây tổn thương về mặt tâm thần, mất trí nhớ, trầm cảm, hoang tưởng;

- Nếu đă dùng thuốc lắc, người nghiện rất dễ bị lôi kéo dùng heroin để có cảm giác mạnh hơn

 

Làm ǵ để pḥng ngừa ma tuư - thuốc lắc?

- Kiên quyết nói "không" trước những lời rủ rê sử dụng ma tuư như hút thử, uống thử, chích các chất gây "sảng khoái", "hưng phấn", "làm giảm buồn chán".

- Cần tránh các hàon cảnh nguy cơ như tham gia các băng nhóm, hút thuốc, uống rượu, nghe nhạc kích động, đua xe ... v́ dễ bị lôi kéo sử dụng ma tuư

- Tham gia các hoạt động lành mạnh, hữu ích nhu chơi thể thao, hoạt động từ thiện công tác xă hội

- Khi có chuyện buồn nên t́m bạn an ủi giúp đỡ ở gia đ́nh, thầy cô, bạn bè tốt, cán bộ đoàn, cán bộ hội phụ nữ hoặc các pḥng tham vấn.

 

Tránh nguy cơ nhiễm HIV/AIDS bằng cách nào?

- Phải từ bỏ việc sử dụng ma tuư - thuốc lắc

- Nếu c̣n tiêm chích ma tuư th́ dùng kim ống riêng và thuốc riêng

- Khi đến những nơi có hoàn cảnh nguy cơ (vũ trường, Bar ...) hăy nhớ luôn mang theo bao cao su để sử dụng khi cần có quan hệ t́nh dục với người mà chưa biết rơ có nhiễm HIV hay không.

 

Những địa chỉ cần biết:

- Trung tâm Truyền thông - Giáo dục Sức khoẻ

59B Nguyễn Thị Minh Khia, Quận 1 - ĐT: 9309878

- Pḥng tư vấn Chi cục pḥng chống tệ nạn xă hội

153 Xô Viết Nghệ Tĩnh, P. 17, Q. B́nh Thạnh - ĐT: 5180673

- Trung tâm công tác xă hội thành đoàn

1 Phạm Ngọc Thạch, q.1 - ĐT: 8225124

- Trung tâm tư vấn và cai nghiện ma tuư

15/11 Quốc lộ 13, P. Hiệp B́nh Chánh, Q. Thủ Đức - ĐT: 7266508

- Trung tâm tư vấn và cai nghiện ma tuư Nơ Trang Long

463 Nơ Trang Long, P. 13, Q. B́nh Thạnh - ĐT: 8055510

- Trung tâm Giáo dục dạy nghề Thanh thiếu niên 2

Ấp 3, xă Phạm văn Cội, H. Củ Chi - ĐT: 7949827

-------------------------------------------------------------------------------------------

IV./ Phụ nữ trong hiểm họa AIDS

 

1. Phụ nữ nhiễm HIV/AIDS ngày càng tăng

Đến cuối năm 2002, trên thế giới đă có 19,2 triệu phụ nữ nhiễm HIV/AIDS, tức một nửa số người HIV/AIDS.

Phụ nữ trẻ ngày càng mắc AIDS nhiều hơn, tăng gấp 3 lần: từ 7% năm 1985 lên đến 25% năm 2001 trong số những người HIV?AIDS.

Trên thế giới có đến 90% người bị nhiễm HIV?AIDS là qua con đường t́nh dục.

 

2. Phụ nữ dễ nhiễm HIV/AIDS hơn nam giới

Do đặc điểm sinh học

Phụ nữ dễ bị lây nhiễm khi quan hệ t́nh dục v́ đường sinh dục nữ có diện tiếp xúc rộng hơn nam giới; tinh dịch chứa nhiều HIV hơn dịch âm đạo; tinh dịch ở lại trong cơ thể người nữ khá lâu.

Phụ nữ cũng dễ bị lây qua đường máu hơn do thực hiện các thủ thuật làm đẹp (xâm môi, xâm mí mắt...), do bị mất máu khi sanh đẻ phải truyền máu.

Do đặc điểm văn hoá - kinh tế - xă hội

- Phụ nữ Á đông ít khi nói chuyện, trao đổi, t́m hiểu các vấn đề vế t́nh dục. Người vợ trong gia đ́nh dễ bị lây nếu người chồng không chung thủy.

- Phụ nữ thường chịu lệ thuộc về kinh tế và thường có vai tṛ thụ động trong quan hệ t́nh dục nên khó thuyết phục bạn t́nh sử dụng các biện pháp an toàn t́nh dục.

- Trẻ em gái nghèo từ nông thôn lên thành thị t́m việc dễ bị lạm dụng t́nh dục và một số phụ nữ trẻ thất nghiệp phải đi vào con đường mại dâm.

 

3. Phụ nữ chịu nhiều tác hại nặng nề trong dịch HIV/AIDS hơn nam giới

Tác hại lên sức khoẻ

Phụ nữ nhiễm HIV/AIDS trở lên tiều tụy một cách nhanh chóng, nhan sắc tàn phai, gầy sút, sụt cân, tiêu chảy, nhiễm trùng ngoài da và cũng tử vong nhanh hơn nam giới.

Tác hại về tâm lư

người vợ chung thủy bị tổn thương tâm lư nặng nề khi biết kết quả nhiễm HIV la do chồng lây sang và hạnh phúc gia đ́nh bị đổ vỡ. Ngoài ra, nếu con cũng bị nhiễm HIV th́ tổn thương tâm lư của người mẹ c̣n nặng nề họn nữa.

 

4. Phụ nữ c̣n chịu nhiều gánh nặng khi có người thân nhiễm HIV/AIDS

Nếu người chồng nhiễm HIV và phát bệnh AIDS th́ người phụ nữ vừa phải lăn lộn kiếm sống cho cả gia đ́nh vừa phải chăm sóc người bệnh AIDS.

Nếu con em trong gia đ́nh bị lây nhiễm HIV th́ thường cũng lại là người mẹ, người chị sẽ chăm sóc, thuốc men.

Ở những nơi mà sự kỳ thị, xua đuổi, xa lánh người nhiễm HIV/AIDS c̣n tồn tại th́ gia đ́nh người nhiễm HIV thường bị cô lập và người phụ nữ phải chịu một gánh nặng tâm lư do sự kỳ thị đó.

 

5. Chính phụ nữ phải tự bảo vệ ḿnh để tránh HIV/AIDS

Để bảo vệ cuộc sống của chính ḿnh và gia đ́nh trong hiểm họa HIV/AIDS hiện nay phụ nữ cần chủ động:

- Quan tâm gần gũi chồng con để hỗ trợ, nâng đỡ nhau.

- Từ chối quan hệ t́nh dục không an toàn hoặc thuyết phục bạn t́nh của ḿnh áp dụng các biện pháp an toàn t́nh dục (dùng bao cao su đúng cách).

- Nếu chồng hoặc bạn t́nh bị nhiễm th́ phải tuyệt đối dùng bao cao su.

- Đi khám để được phát hiện và điều trị sớm các bệnh lây truyền qua đường t́nh dục.

- T́m hiểu thông tin đầy đủ về HIV/AIDS. Thường xuyên gặp gỡ, trao đổi với nhau để có kiến thức và kỹ năng pḥng tránh cũng như không sợ hăi kỳ thị người nhiễm HIV.

-------------------------------------------------------------------------------------------

V./ Chống kỳ thị và phân biệt đối xử

 

Nghiêm chỉnh thực hiện luật pḥng, chống HIV/AIDS

Người có HIV có những quyền nào?

1. Người có HIV có quyền được sống ḥa nhập với cộng đồng và xă hội.

2. Được học văn hoá, học nghề, làm việc.

3. Được giữ bí mật riêng tư liên quan đến HIV/AIDS.

4. Được điều trị và chăm sóc sức khỏe.

5. Được từ chối khám, chữa bệnh trong giai đoạn cuối khi đang điều trị.

 

Người có HIV có các nghĩa vụ nào?

1. Người có HIV có nghĩa vụ thực hiện các biện pháp pḥng lây nhiễm HIV sang người khác.

2. Thông báo kết quả xét nghiệm HIV dương tính của ḿnh cho vợ, chồng, hoặc cho người chuẩn bị kết hôn với ḿnh biết.

3. Thực hiện các quy định về điều trị bằng thuốc kháng HIV.

(Theo Điều 4. Quyền và nghĩa vụ của người nhiễm HIV - Luật về HIV/AIDS).

 

Với học sinh, sinh viên, học viên nhiễn HIV, các cơ sở Giáo dục không được làm ǵ?

1. Từ chối tiếp nhận vào học

2. Kỷ luật, đuổi học v́ lư do nhiễm HIV.

3. Tách biệt, hạn chế, cấm đoán tham gia các hoạt động sinh hoạt, dịch vụ của cơ sở v́ lư do nhiễm HIV.

 

Với học sinh, sinh viên, học viên đến xin học, các cơ sở Giáo dục không được làm ǵ?

1. Yêu cầu xét nghiệm HIV.

2. Yêu cầu xuất tŕnh kết quả xét nghiệm HIV.

(Theo Điều 15. Pḥng, chống HIV/AIDS trong các co8 so83 giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân - Luật về HIV/AIDS).

 

Những hành vi nào có nguy cơ truyền nhiễm HIV bị nghiêm cấm?

1. Truyền máu, sản phẩm máu, ghép mô, bộ phận cơ thể có HIV cho người khác.

2. Cố ư lây truyền hoặc truyền HIV cho người khác.

3. Đe doạ truyền HIV cho người khác.

 

Có được công khai về tên, địa chỉ, h́nh ảnh của người nhiễm HIV hoặc làm lộ bí mật không?

Không được! Trừ khi người đó đồng ư.

 

Có được bỏ rơi con chưa thành niên hoặc người được giám hộ nhiễm HIV không?

1. Cha mẹ không được bỏ rơi con chưa thành niên.

2. Người giám hộ không được bỏ rơi người được giám hộ.

 

Trong ngành y tế và dịch vụ mai táng có những hành vi nào với người nhiễm HIV bị nghiêm cấm?

1. Từ chối khám, chữa bệnh cho bệnh nhân.

2. Từ chối mai táng, hỏa táng người chết.

(Theo Điều 8. Những hành vi bị nghiêm cấm - Luật về HIV/AIDS).

 

Thông điệp của chúng tôi

- Thế giới không phân chia màu da, cộng đồng không phân biệt người có HIV và người không có HIV!

- Đối xử công bằng với người có HIV là nét đẹp văn hoá của dân tộc Việt Nam.

- Kỳ thị và phân biệt đối xử là trái với đạo lư của người Việt Nam!

- Với HIV, trẻ em vẫn đi học, người lớn vẫn đi làm, người ốm vẫn được chăm sóc!

- Đừng quay lưng lại với người có HIV, ví đó là lương tri của con người!

- Tôn trọng người có HIV là tôn trọng bản thân bạn!

- Chống kỳ thị và phân biệt đối xử bắt đầu từ người lănh đạo!

- Điều đáng sợ không phải là HIV, mà chính là sự kỳ thị và tự cô lập của chúng ta!

- Hăy lắng nghe và thông cảm với người có HIV.

- Nếu HIV làm cho chúng ta thất vọng, hăy sống v́ hiện tại và cả tương lai!

- Lưng tôi dài rộng như ai, Toàn thân thả lỏng, mọi người tin tôi, Vững vàng là ghế tôi ngồi!

- Trái tim rộng mở đón chào, Chứa chan hạnh phúc, dạt dào t́nh yêu! Cho dù nắng sớm, mưa chiều, T́nh thương vẫn ấm, t́nh yêu vẫn nồng!

- Cây xanh, mưa gió giao ḥa, Đất đai mầu mỡ, chan ḥa ánh dương, Con người tự tin tự cường, Liên minh vững chắc, mến thương cộng đồng

-------------------------------------------------------------------------------------------

C./ PH̉NG TRÁNH THUỐC LÁ, RƯỢU BIA

I./ THUỐC LÁ VÀ SỨC KHỎE

I.   Mục đích :

Giúp học sinh :

·         Hiểu được tác hại của thuốc lá, đặc biệt là tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe.

·         Rèn luyện các kỹ năng thiết thực để có thể tránh xa thuốc lá và vận đồng bạn bè, người thân không hút thuốc lá.

 

II      Tài liệu và phương tiện :

- Giấy trắng khổ A4, A0, bút dạ các màu.

 

III.    Các hoạt động :

Khởi động (2 phút)

Hát tập thể bài “ Trái đất này là của chúng ḿnh”.

Vào bài từ nội dung bài hát, theo hướng : cần phải giữ cho cuộc sống trên trái đất tránh được những điều nguy hại, trong đó có thuốc lá.

 

* Hoạt động 1 : Thuốc lá là ǵ ? (18 phút)

Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu thuốc lá là ǵ , nhận biết được các loại thuốc lá.

Cách tiến hành :

Bước 1 :

- Đặt vấn đề : Trong cuộc sống ta thường thấy có những người hút thuốc lá. Em hăy cho ví dụ về những người hút thuốc lá mà em biết ? ( ví dụ : tài xế lái xe, bác sĩ, người trong gia đ́nh ví dụ như anh trai, cậu …)

- Cho học sinh phát biểu, mỗi em lấy một ví dụ về những người hút thuốc lá .

- Giáo viên ghi ư kiến của các em lên bảng. nêu tiếp vấn đề : Có nhiều người thường hút thuốc lá. Vậy thuốc lá là ǵ ?

Bước 2 : Chia lớp thành 5 nhóm thảo luận câu hỏi :

- Thuốc lá là ǵ ?

- Em biết có những loại thuốcl á nào ?

Cho một nhóm tŕnh bày kết quả thảo luận theo 2 cột trên bảng, các nhóm c̣n lại nhận xét bổ sung.
 

Thuốc lá là ǵ ?

Các loại thuốc lá

 

 

Giáo viên chốt  lại các ư chính

Kết luận :

- Thuốc lá là loại thuốc kích thích làm từ là cây thuốc lá. Người ta thường sử dụng theo cách đốt lên để hút khói thuốc  vào người.

- Các loại thuốc lá thuờng dùng là : thuốc lá có đầu lọc, thuốc lá không không đầu lọc, thuốc lào, x́ gà.

 

* Hoạt động 2 : Tác hại của thuốc lá ? (40 phút)

Mục tiêu : Giúp học sinh thấy được một cách tổng quát tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe, từ đó hiểu được v́ sao không nên hút thuốc lá.

Đồ dùng : Giấy A0, bút  dạ.

Các tiến hành :

Bước 1 : Thảo luận nhóm các câu hỏi

- V́ sao người ta hút thuốc lá ?

- Hút thuốc lá có hại ǵ ? (giúp học sinh hiểu tác hại nhiều mặt của thuốc lá )

Học sinh    làm việc theo nhóm. Các nhóm ghi kết quả thảo luận vào giấy A0

Đại diện  các nhóm tŕnh bày kết quả thảo luận trước lớp .

Giáo viên bổ sung và chốt lại những ư chính.

 

V́ sao người ta hút thuốc lá ?

- V́ cho rằng hút thuốc tạo cảm giác : thư giăn, khoan khoái, tập trung được cho công việc.

- Hút thuốc lá bắt chuớc người khác, v́ người khác rủ rê .

- Hút thuốc lá trông có vẻ : người lớn, nam nhi, sành điệu.

- Hút thuốc lá để vơi đi, quên đi nỗi buồn.

Hút thuốc lá có hại ǵ ?

- Có hại cho sức khỏe của người hút.

- Tốn tiền, ảnh hưởng đến kinh tế và cuộc sống gia đ́nh.

- ảnh hưởng đến những người xung quanh : khó chịu v́ mùi hôi, ảnh hưởng đến sức khỏe của những người hít phải khói thuốc.

- Hút thuốc nhiều gây nghiện, làm người hút phụ thuộc vào thuốc lá .

Nhận xét : Những cái lợi của hút thuốc lá đều là cảm giác, không thiết thực. những cái hại của hút thuốc lá là rất lớn, trong đó có cái hại không tính được bằng tiền là sức khỏe, tính mạng của người hút và người hít phải khói thuốc lá .

Bước 2 : Chơi tṛ trả lời tiếp sức :

·         Cho các nhóm thảo luận câu hỏi : Em cho biết hút thuốc lá có thể gây ra những bệnh ǵ ?

·         Sau khi các nhóm chuẩn bị tên các bệnh do hút thuốc gây ra, tṛ chơi bắt đầu bằng cách : nhóm đầu tiên nêu tên 1 bệnh, nhóm tiếp theo nêu thêm 1 bệnh không trùng với nhóm trước, tṛ chơi tiếp diễn đến khi không c̣n bệnh nào được ghi thêm, nhóm nào ghi được nhiều nhất là thắng.

·         Một thư kư ghi ư kiến các nhóm lên bảng.

·         Giáo viên bổ sung, chốt lại các ư kiến của các nhóm.

Các bệnh phổ biến nhất do thuốc lá gây ra là :

+ Các bệnh đường hô hấp : ho, viêm mũi, viêm họng, viêm thanh quản, hen phế quản. lao phổi…

+ Các bệnh tim mạch : nhồi máu cơ tim, xơ vữa động mạch, tắc mạch máu…

+ Bệnh ung thư : ung thư phổi, họng, miệng, thực quản, tụy thận , bàng quan …

Ngoài ra thuốc lá c̣n gây rối loạn thần kinh, tiêu hóa, ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của thai nhi …

Bước 3 : Phát triển vấn đề “ Thuốc lá có hại như vậy nhưng v́ sao nhiều người vẫn hút ?“

Cho một vài học sinh trả lời, giáo viên chốt lại :

Torng thuốc lá có chất Nicotin là chất độc hại gây nghiện, tạo thành thói quen hút thuốc lá. Một người nghiện nếu không được hút sẽ có cảm giác thèm thuốc ngày càng tăng. Chính v́ vậy dù biết thuốc lá có hại nhưng người nghiện vẫn t́m mọi cách tự bào chữa và vẫn tiếp tục hút thuốc lá .

Kết luận :

-        Thuốc lá gây ra nhiều bệnh, trong đó có những bệnh rất nguy hiểm dẫn đến tử vong.

- Thuốc lá là chất gây nghiện và có hại, cần cảnh giác, tránh xa thuốc lá.

- Hút thuốc lá hại nhiều hơn lợi, v́ vậy mọi người không nên hút thuốc lá.

 

* Hoạt động 3 : Thực hành sắp xếp mức độ nguy cơ của thuốc lá (20 phút)

Mục tiêu: Rèn luyện kỹ năng đánh giá mức độ nguy cơ của các t́nh huống hút thuốc lá

Đồ dùng : Giấy A0, hồ dán, phiếu học tập số 1.

Cách tiến hành :

Bước 1 :

+ Phát cho mỗi nhóm một bộ phiếu học tập số 1 đă cắt rời thành 12 phiếu nhỏ, mỗi phiếu ghi 1 t́nh huống hút thuốc. Phiếu được chi ra cho các thành viên.

+ Nhóm thảo luận và sắp xếp mức độ nguy cơ của các t́nh huống hút thuốc ghi trên phiếu. Sau đó dán các phiếu vào giấy khổ lớn ( vào phía dưới mũi tên theo sơ đồ minh hoạ) theo mức độ nguy cơ cao dần.

Bước 2 : Lần lượt từng nhóm  tŕnh bày sản phẩm, giải thích lư do sắp xếp của nhóm ḿnh.

Giáo viên chốt lại các ư chính

Chú ư :

- Khi xét đến mức độ nguy cơ, cần lưu ư đến loại thuốc lá, số lượng và việc sử dụng c̣ thường xuyên hay không ?

- Kết quả sắp xếp của các nhóm không nhất thiết phải giống nhau. Điều quan trọng là các em giải thích suy nghĩ của ḿnh.

- Giáo viên cố gắng khuyến khích các em học sinh tích cực trao đồi ư kiến về từng t́nh huống và mức độ nguy cơ.

Kết luận :

- Hút thuốc lá trong bất kỳ t́nh huống nào cũng đều có hại và đều có thể dẫn đến nguy cơ cao.

 

* Hoạt động 4 : Hăy nói không với thuốc lá (40 phút)

Mục tiêu : Rèn luyện kỹ năng kiên quyết từ chối, tránh xa thuốc lá trong mọi hoàn cảnh.

Đồ dùng : Phiếu học tập số 2

Cách tiến hành :

- Chia lớp thành 5 nhóm, giao cho mỗi nhóm một t́nh huống trong phiếu học tập số 2 .

- Yêu cầu các nhóm đóng vai theo t́nh huống được giao

- Các nhóm chuẩn bị và lần lượt thể hiện t́nh huống được phân công. (khuyến khích các cách thể hiện sáng tạo, sinh động)

- Sau khi mỗi nhóm tŕnh diễn xong, các nhóm khác nhận xét, góp ư, giáo viên chốt lại các ư chính.

Kết luận :

- Không thử thuốc lá dù chỉ một lần. trong mọi trường hợp cần nói không với thuốc lá

- Người nghiện dù cai thuốc rất khó khăn nhưng nếu có quyết tâm và nghị lực vẫn bỏ được thuốc lá .

 

* Hoạt động 5 : Vẽ tranh cổ động pḥng chống thuốc lá

(Hoạt động này nếu không c̣n thời gian th́ làm vào buổi ngoại khóa khác của lớp hoặc của trường )

Mục tiêu : Cho học sinh thực hành tham gia các hoạt động pḥng chống thuốc lá

Đồ dùng : Giấy trắng khổ A0­, bút dạ các màu.

Cách tiến hành :

Bước 1 :

+ Giao cho mỗi nhóm vẽ 1 tranh cổ động pḥng chống thuốc lá vào giấy khổ lớn bằng bút dạ nhiều màu.

+ Các thành viên trong nhóm thảo luận ư tưởng của tranh vẽ và vẽ tranh. Khuyến khích nhiều người trong nhóm tham gia . nên phân công việc để nhiều người có thể cùng vẽ tranh.

Bước 2 : lần lượt từng nhóm tŕnh bày sản phẩm của ḿnh, các nhóm khác nhận xét, góp ư.

Bước 3 : Treo tranh của các nhóm để cả lớp cùng xem. Lưu ư : các tranh này có thể được dùng để cho vào góc truyền thống của trường.

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

(dùng cho hoạt động 3 - lớp 6)

 

Hút cả gói thuốc trong một ngày

Hút thuốc thành thói quen sau bữa ăn

Hút một lúc 5 điếu thuốc

Hút thuốc lá khi đang mang thai

Hút thuốc để quên nỗi buồn

Tập hút tthuốc như bố hoặc anh

Hút thuốc khi uống trà

Hút thuốc khi có bạn mời

Hút thuốc lá nơi công cộng

Hút thuốc khi đang bế em

Hút thuốc khi đọc sách

Hút thuốc trong cuộc vui

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

(dùng cho hoạt động 4 - lớp 6)

 

Hăy đóng vai thể hiện các t́nh huống dưới đây. Với mỗi t́nh huống, giáo viên khuyến khích 2 lần đóng vai, torng đó, học sinh thể hiện các cách ứng phó khác nhau. ( Nếu không đủ thời gian có thể chọn trong số các t́nh huống liệt kê ở đây)

 

1. Nam và Hiển là đôi bạn thân, một hôm Nam nói với Hiển là ḿnh đă tập hút thuốc lá, thấy có nhiều cảm giác rất thích thú. Nam cố rủ Hiền cùng hút thuốc lá với ḿnh. Hiền đă tranh luận với Nam như thế nào ?

 

2. Hùng được mời đến dự sinh nhật củ amột người bạn, torng buổi sinh nhật, một vài bạn hút thuốc lá và cố rủ Hùng cùng hút. Hùng đă ứng xử như thế nào ?

 

3. Trên đường đi học về nhà Tâm bị một nhóm thanh niên xấu dụ dỗ và ép hút thuốc lá. Hăy thể hiện cách ứng xử của Tâm .

 

4. Trong một kỳ hoc ôn thi tốt nghiệp căng thẳng, Khoa đă hút thuốc lá vài lần và sinh nghiện. Các bạn của Khoa đă làm ǵ để giúp bạn ấy.

 

5. Do buồn chán v́ hoàn cảnh gia đ́nh bố mẹ bỏ nhau. Huy đă hút thuốc vài lần và sinh nghiện. Bạn bè của Huy biết được và t́m cách giúp bạn ấy như thế nào ?

 

THÔNG TIN CƠ BẢN DÀNH CHO GIÁO VIÊN

 

- Trong khói thuốc lá có tới hơn 4000 chất hoá học, phần lớn là chất độc hại, trong đó 43 chất được biết là tác nhân gây ung thư. Khi hút thuốc, tất cả các chất này sẽ đi vào cơ thể, gây ra nhiều căn bệnh nguy hiểm.

- Người không hút thuốc lá nhưng sống chung với người hút thuốc, do hít phải khói thuốc nhiều khi cũng bị tác hại đến sức khỏe  như người hút thuốc lá .

- Nicotin là một chất gây nghiện và rất độc trong thuốc lá. một điếu thuốc có từ 1 đến mg nicotin. 1 giọt nicotin có thể làm chết 1 con thỏ, 7 giọt làm chết một con ngựa. Khi bắt đầu hút thuốc lá là làm cho cơ thể dần dần phải phụ thuộc vào nicotin. Nicotin gây cảm giác thẻm đối với người sử dụng giống như thuốc phiện và heroin làm người nghiện rất khó bỏ thuốc lá.

- Khi hút thuốc, chất nhựa trong khói thuốc lá sẽ bám vào phổi như bồ hóng bám vào ống khói. nếu hút 10 điếu thuốc lá một ngày, cơ thể của bạn sẽ phải hít vào 105g nhựa mỗi năm.

- Gần đây Tổ chức y tế thế giới đă công bố báo cáo “ Thuốc là và quyền trẻ em”. Báo cáo này đưa ra những quyền của trẻ em không bị đe dọa bởi thuốc lá, phù hợp với Công ước Liên hiệp quốc về quyền trẻ em , gồm

·         Quyền được biết thông tin về thuốc lá và các ông ty thuốc lá

·         Quyền tránh làm việc độc hại ở các công ty thuốc lá

·         Quyền  được tồn tại và phát triển không bị ảnh hưởng khi người lớn chi tiền cho thuốc lá

·         Quyền được bảo vệ khỏi khói thuốc do người lớn thải ra.

Báo cáo nêu rơ : “Các nước phải có trách nhiệm ban hành những luật pháp và quy định cần thiết để bảo vệ trẻ em khỏi thuốc lá, đảm bảo tôn trọng quyền trẻ em”,”Trẻ em có quyền được bảo vệ khỏi những ảnh hưởng của thuốc lá bao gồm việc chi tiền cho thuốc lá mà lẽ ra chúng phải được chi cho giáo dục và chăm sóc sức khỏe con cái; nỗi đau mất mát người thân trong gia đ́nh bị chết do sử dụng thuốc lá và tổn hại tài chính khi những người thân đau ốm hoặc mất sớm v́ thuốc lá”.

Rơ ràng pḥng chống thuốc lá cũng là một trong những việc để bảo vệ  quyền trẻ em.

- Theo tài liệu của Tổ chức y tế thế giới, hàng năm số người hút thuốc lá ở các nước phát triển : nam chiếm 30-40%, nữ chiếm 20-40%. Ở các nước đang phát triển : nam chiếm 40-70%, nữ chiếm 2-10%.

- Hàng năm trên thế giới có khoảng 3 triệu người chết có nguyên nhân do thuốc lá, tính trung b́nh cứ 10 giây có một người chết v́ thuốc lá.

- Những người hút thuốc lá sẽ chết sóm hơn so với những người không hút thuốc lá không phải là một ngày, một tháng mà là hằng năm, thậm chí tới 23 năm. Đổi 23 năm  cuộc đời là quá nhiều cho một sở thích tốn tiền.

- Toàn bộ số tiền mà những người hút thuốc lá tại Việt Nam dùng để mua thuốc lá năm 1998 khoảng 6000 tỷ đồng. Số tiền này có thể mua được 1.5 triệu tấn gạo hoặc 300.000 chiếc xe máy Super Dream.

- Sau khi Mỹ bỏ cấm vận với Việt Nam năm 1994, các công ty thuốc lá là những công ty đầu tiên có mặt tại Việt Nam. Từ tháng 8 đến tháng 10 năm 1994, Bộ Thương mại đă cho phép các công ty : Phillip Morris, Rothmans of Paul Mall, BAT và RJ Reynolds mở chi nhánh tại Việt Nam. Nhà máy thuốc lá Vĩnh Hảo sản xuất thuốc lá Malboro, nhà máy thuốc lá Sài G̣n sản xuất thuốc lá 555, nhà máy thuốc lá Đà Nẵng sản xuất thuốc lá Carmel, Salem, Winston, More. Tháng 6 năm 1997, Chính phủ Việt Nam đă thông báo ngừng cho phép liên doanh với các công ty thuốc lá nước ngoài, tuy nhiên vẫn phải tôn trọng những hợp đồng đă kư trước đó.

-------------------------------------------------------------------------------------------

 

II./ TÁC HẠI CỦA THUỐC LÁ

(120 PHÚT)

I. Mục đích :

Giúp HS

- Hiểu rơ thêm về tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe, kinh tế, môi trường và cộng đồng.

- Rèn luyện kỹ năng tự giác pḥng tránh thuốc lá và vận động bạn bè, người thân trong gia đ́nh không hút thuốc lá

 

II. Tài liệu, phương tiện

- Tranh minh họa về mức độ thiệt hại của thuốc lá đối với kinh tế đất nước.

- Giấy trắng khổ A4,A0 bút dạ các màu

 

III. Các hoạt động

Khởi động (5 phút)

Chơi tṛ “mă số vỗ tay”

Cho lớp đứng thành ṿng tṛn, nếu đông th́ chia thành 2 ṿng tṛn

Cách chơi : Điểm danh từ số 1 theo ṿng tṛn đến các số tiếp theo, riêng những người đến các số 7 và bội số của 7 (14,21,28,35 ,…) th́ không hô mà vỗ tay, việc điểm danh diễn ra có thể là nhiều ṿng cho đến khi có người đáng lẽ phải vỗ tay lại hô số điềm danh. Người hô nhầm phải đứng ra giữa ṿng chịu phạt một bài hát, ngâm thơ hay kể chuyện

Có thể vào bài từ nội dung tṛ chơi , theo hướng : Trong tṛ chơi vừa qua, nếu không cảnh giác sẽ bị phạt. Trong cuộc sống, không cảnh giác có thể mắc phải những thói quen có hại như nghiện hút thuốc lá.

 

* Hoạt động 1 : Hỏi đáp về tác hại của thuốc lá (35 phút)

Mục tiêu : Giúp học sinh thấy rơ thêm tác hại của thuốc lá đối với sức khỏe của mọi người.

Đồ dùng : Phiếu học tập số 1,2,3

Cách tiến hành : Chơi tṛ  “hỏi đáp về tác hại của thuốc lá”

Bước 1 : Chia lớp thành 5 nhóm đóng vai thực hiện chương tŕnh truyền h́nh “Hỏi đáp về tác hại của thuốc lá”

Nhóm 1, 2; nghiên cứu phiếu học tập số 1, thực hiện chương tŕnh truyền h́nh “Hỏi đáp về thuốc lá với các bệnh đường hô hấp”

Nhóm 3,4 : nghiên cứu phiếu học tập số 2, thực hiện chương tŕnh truyền h́nh “Hỏi đáp  - thuốc lá với các bệnh tim mạch”

Nhóm 5 : nghiên cứu phiếu học tập số 3, thực hiện chương tŕnh truyền h́nh “Hỏi đáp - thuốc lá với bệnh ung thư”

Mỗi nhóm phân công một người đóng vai người dẫn chương tŕnh truyền h́nh, một người đóng vai bác sỹ. Cả nhóm chuẩn bị lời thoại cho người dẫn chương tŕnh và bác sỹ.

Bước 2 : Các nhóm lần lượt thể hiện chương tŕnh của nhóm ḿnh

Sau khi mỗi nhóm thực hiện xong chương tŕnh, giáo viên cho các nhóm khác nhận xét, góp ư.

 

Kết luận :

- Thuốc lá gây ra nhiều bệnh, trong đó có những bệnh rất nguy hiểm dẫn đến tử vong.

- Để bảo vệ sức khỏe cần tránh xa thuốc lá. Nếu đă hút th́ kiên quyết cai và bỏ hẳn thuốc lá.

 

* Hoạt động 2 : Hút thuốc lá một năm tốn bao nhiêu tiền (25 phút)

Mục tiêu : Giúp học sinh thấy được số tiền phải bỏ ra để mua thuốc lá một năm là rất lớn. Hút thuốc lá gây ra thiệt hại lớn đến kinh tế của bản thân, gia đ́nh và xă hội.

Đồ dùng : Phiếu học tập số 4

Cách tiến hành

Bước 1 : Học sinh làm việc cá nhân với phiếu học tập số 4, tính số tiền phải bỏ ra để mua thuốc lá hàng năm của một học sinh, của một người lớn, của những người nghiện thuốc lá ở Việt Nam. Đồng thời suy nghĩ xem số tiền đó có thể được dùng vào những việc có ích nào ?

Bước 2 : Chia sẻ kết quả trong cặp 2 người

Bước 3 : Chia sẻ kết quả trong nhóm

Bước 4 : Các nhóm lần lượt báo cáo kết quả làm việc  của nhóm ḿnh

Giáo viên chốt lại các điểm chính, giới thiệu tranh minh họa về tác hại kinh tế của việc  hút thuốc lá

Chú ư : Ngoài những tốn kém trực tiếp trên, tác hại về kinh tế cho đất nước c̣n tăng lên nhiều do ;

- Năng suất lao động xă hội giảm sút v́ người lao động hút thuốc bị ảnh hưởng xấu đến sức khỏe

- Chi phí khổng lồ của đất nước cho những căn bệnh liên quan đến thuốc lá

Kết luận   :

- Hút thuốc lá gây thiệt hại lớn đến kinh tế bản thân, gia đ́nh và xă hội

- Nếu không hút thuốc lá, số tiền tiết kiệm được có thể dùng làm nhiều việc có ích

 

* Hoạt động 3 : Hút thuốc lá ảnh hưởng đến mọi người xung quanh như thế nào ?(25 phút)

Mục tiêu : Giúp học sinh thấy được tác hại của thuốc lá đối với những người không hút thuốc lá nhưng hít phải khói thuốc của người khác thải ra

Đồ dùng : Giấy A0, bút dạ

Cách tiến hành :

Bước 1 : Nêu vấn đề  : khi người ta hút thuốc sẽ sinh ra khói thuốc, nếu để điếu thuốc tự cháy có sinh ra khói thúôc không ? Nhu vậy có thể chia thành mấy loại khói thuốc ? Loại nào độc hại hơn ?

 

Giáo viên giải thích :  có 2 loại khói thuốc, gồm :

- Khói thuốc chính là khói thuốc do người hút thuốc hút vào và thở ra. Khói thuốc chứa tới hơn 4000 chất hoá học, phần lớn là chất độc hại, trong đó 43 chất được biết là tác nhân gây ưng thư .

- Khói thuốc phụ là khói tỏa ra từ điếu thuốc lá để tự cháy. Thành phần các chất độc ở khói thuốc  phụ c̣n cao hơn khói thuốc chính nhiều lần

 

Bước 2 : Giáo viên chia lớp thành 5 nhóm , nêu câu hỏi thảo luận

- Ở trong pḥng  cùng với người hút thuốc lá có bị ảnh hưởng đến sức khỏe không ? V́ sao ?

- Hăy đề xuất giải pháp để hạn chế ảnh hưởng xấu của người hút thuốc lá đối với sức khỏe mọi người xung quanh

Bước 3 : Các nhóm thảo luận, ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 và lần lượt tŕnh bày

Lưu ư : Sau phần tŕnh bày của mỗi nhóm giáo viên mới các nhóm khác đặt câu hỏi đề làm rơ thêm nếu cần thiết. Các nhóm tŕnh bày sau không lặp lại ư kiến đă trùng lắp với các nhóm trước.

Bước 4 : Giáo viên chốt lại các ư chính

Kết luận :

- Người không hút thuốc mà hít phải khói thuốc lá gọi là hút thuốc thụ động. Người hút thuốc thụ động cũng có thể mắc phải các bệnh do thuốc lá gây ra như người hút thuốc lá

- Hút thuốc lá có hại đến sức khỏe cho bản thân và mọi người xung quanh

- Nếu trong gia  đ́nh có người hút thuốc lá, cần vận động người đó bỏ thuốc hoặc không hút thuốc trong nhà

- Cần phải cấm hút thuốc ở những nơi làm việc và sinh hoạt công cộng (trong pḥng họp, rạp chiếu bóng, trên tàu, xe …)

 

* Hoạt động 4 : Thuốc lá gây hại cho môi trường như thế nào ? (30 phút)

Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu được việc hút thuốc lá gây ra nhiều ảnh hưởng xấu đến môi trường.

Đồ dùng : Phiếu học tập số 5 gồm các bản báo cáo về tác hại của thuốc lá đối với môi trường. Giấy A0, bút dạ.

Cách tiến hành : Chia lớp thành 6 nhóm thảo luận . Giao cho mỗi  nhóm 1 báo cáo (photocopy báo cáo thành nhiều bản để phát cho mỗi người 1 bản)

Bước 1 : Cá nhân nghiên cứu, trả lời các câu hỏi

- Trong báo cáo này, thuốc lá đă gây hại cho môi trường như thế nào ?

- Nếu số người hút thuốc lá giảm đi th́ sẽ có tác động tích cực đến môi trường thế nào ?

Bước 2 : Thảo luận nhóm chia sẻ kết quả làm việc của các cá nhân

Lần lượt các nhóm tŕnh bày xong, các nhóm khác nhận xét, góp ư. Giáo viên chốt lại các ư chính

Kết luận

- Việc hút thuốc lá gây ra tác hại nhiều mặt đến môi trường, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và cuộc sống của con người.

- Mỗi người không hút thuốc lá sẽ góp phần làm trong sạch môi trường của trái đất

 

* Hoạt động 5 : Học sinh có thể làm ǵ để góp phần làm giảm việc hút thuốc lá ?

Mục tiêu : Giúp học sinh thấy rơ vai tṛ, trách nhiệm của cá nhân trong hoạt động chung pḥng chống thuốc lá

Đồ dùng : Phiếu màu nhỏ, giấy A0, bút dạ.

Cách tiến hành :

Bước 1 : Phát cho mỗi học sinh một phiếu nhỏ, yêu cầu các em ghi ra những việc cụ thể mà bản thân em có thể làm  để giảm t́nh trạng hút thuốc lá.

Bước 2 : Giáo viên yêu cầu mỗi học sinh nêu một việc làm cụ thể, ghi tóm tắt lên bảng. Nếu em nào có ư kiến trùng với ư kiến đă nêu th́ mời các em khác cho đến khi tập hợp hết các ư kiến.

Bước 3 : Giáo viên tổng hợp

Kết luận :

- Học sinh có thể làm rất nhiều việc cụ thể đề pḥng chống thuốc lá : Kiên quyết không thử, hút dù chỉ một lần, giải thích cho bạn bè, người thân về tác hại của thuốc lá và khuyên họ giảm/bỏ thuốc lá

- Mỗi người  tuỳ theo điều kiện và khả năng của ḿnh đều có thể làm được những việc tốt, góp phần pḥng chống thuốc lá.

- Mọi tổ chức, cá nhân kể cả trẻ em đều có trách nhiệm tham gia pḥng chống thuốc lá.

 

PHỤ LỤC

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

THUỐC LÁ VỚI CÁC BỆNH ĐƯỜNG HÔ HẤP

(dùng cho hoạt động 1 – lớp 7)

 

Khói thuốc đi vào cơ thể người tác động trực tiếp lên bộ máy hô hấp, gây ra các bệnh viêm mũi, họng, thanh quản, phế quản, phổi, trong đó bệnh thường gặp và gây nhiều hậu quả nghiêm trọng với người hút thuốc là viêm phế quản măn tính

 

Người bị viêm phế quản măn tính hay ho khạc vào buổi sáng hàng ngày, thỉnh thỏang có 1 đợt nhiễm khuẩn kèm theo sốt và khó thở xuất hiện. Dần dần khó thở thường xuyên và nặng hơn gọi là suy hô hấp, đến nỗi nhai cơm cũng phải thở hổn hển. khó thở làm tim phải làm việc nhiều và thiếu Oxy dẫn đến suy tim.

Cuối cùng người bệnh sẽ chết v́ suy hô hấp, suy tim hoặc các biến chứng : viêm phổi, vỡ phế nang (túi chứa khí để trao đổi Oxy với máu), không khí tràn vào túi màng phổi.

Ở Pháp, hàng năm số người chết do viêm phế quản từ 15 đến 40 ngh́n người, chiếm tỷ lệ từ 3% đến 7% tổng số người chết hàng năm. Cac số liệu nghiên cứu ở Việt Nam dưới đây cho thấy số lượng hút càng nhiều, tỷ lệ bị viêm phế quản măn tính càng cao.

 

Số lượng hút trung b́nh / năm

Viêm phế quản măn tính

<5 bao

3%

5 – 10 bao

10%

10 – 20 bao

22%

>20 bao

60%

 

Các bệnh trên có thể giảm nhẹ hoặc không diễn biến xấu nếu người bệnh điều trị kịp thời và bỏ hẳn thuốc lá.

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 2

THUỐC LÁ VỚI CÁC BỆNH TIM MẠCH

(dùng cho hoạt động 1 – lớp 7)

 

Thuốc lá gây nên bệnh nhồi máu cơ tim và xơ vữa động mạch. Hai bệnh này đe dọa tính mạng con người.

Bệnh nhồi máu cơ tim là một vùng của cơ tim bị thiếu máu nuôi dưỡng, có thể dẫn đến tim bị tổn thương nặng, hậu quả rất nguy hiểm có thể gây tử vong.

Bệnh xơ vữa động mạch là hiện tượng lắng đọng các chất mỡ, dần dần gây cứng thành mạch, làm hẹp hoặc tắc ḷng mạch. Bệnh gây ra tắc mạch máu năo, nhũn năo từ đó gây ra liệt hoặc tử vong

Ngoài ra các chất độc trong khói thuốc lá c̣n gây xơ cứng động mạch vành (động mạch của tim), tăng đông máu gây tắc mạch máu, làm giảm sức co bóp của tim, giảm vận chuyển oxy của hồng cầu

Tại Mỹ, tỷ lệ chết do xơ cứng động mạch vành ở người hút thuốc lá gấp 1.4 lần so với người không hút. Tại Anbani số người bị nhồi máu cơ tim ở người hút thuốc lá cao gấp 2,5 lần so với người không hút. Theo thống kê tại Viện Tim Mạch Việt Nam th́ hầu hết người suy động mạch vành có thói quen hút thuốc lá.

Các bệnh trên có thể giảm nhẹ hoặc không diễn biến xấu nếu người bệnh điều trị kịp thời hoặc bỏ hẳn thuốc lá.

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 3

THUỐC LÁ VỚI BỆNH UNG THƯ

(dùng cho hoạt động 1 – lớp 7)

 

- Hiện nay ung thư là bệnh chưa chữa được. Nếu ai không may bị ung thư th́ chắc chắn sẽ chết v́ bệnh đó

- Thuốc lá gây ra ung thư phổi, thanh quản, họng., khoang miệng, thực quản, dạ dày, tụy, thận, bàng quang …

- Trong các bệnh ung thư do thuốc lá gây ra, ung thư phổi là phổ biến nhất. Ở các nước Châu Âu, Mỹ 90-95% bệnh nhân bị ung thư phổi là người nghiện thuốc lá, ở Việt Nam tỷ lệ này là trên 80%

- Thời gian hút càng dài, nhất là hút từ khi tuổi c̣n trẻ, số điếu thuốc hút mỗi ngày càng nhiều. nguy cơ bị ung thư càng tăng. Một người hút 1 bao thuốc một ngày th́ có nguy cơ bị ung thư phổi cao gấp 10 lần so với người không hút

- Người nghiện thuốc lá chết v́ ung thư phổi cao gấp 7,5 lần so với người không hút

- Người nghiện thúôc lá chết v́ ung thư  miệng cao gấp 3 lần so với người không hút

- Người nghiện thuốc lá chết v́ ung thư thực quản cao gấp 2 lần so với người không hút

- Bỏ thuốc lá là biện pháp có hiệu quả giảm nguy cơ bị ung thư đối với người nghiện thuốc lá.

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 4

(dùng cho hoạt động 2 – lớp 7)

- Mỗi học sinh hút thuốc lá thường xuyên, mỗi ngày hút thuốc lá hết 1000đ. Một năm hết bao nhiêu ? SỐ tiền đó có thể dùng làm những việc có ích ǵ ?

- Một người lớn hút thuốc lá thường xuyên, mỗi ngày hút thuốc lá hết 2000đ. Một năm hết bao nhiêu tiền ? Số tiền đó có thể dùng làm những việc có ích ǵ ?

- Ước tính Việt Nam có 12 triệu người hút thuốc lá thường xuyên, mỗi người một ngày hút hết 1500đ. Hỏi những người nghiện thuốc ở Việt Nam mỗi ngày tốn báo nhiêu tiền ? Mỗi năm tốn bao nhiêu tiền cho việc hút thuốc lá ? Sồ tiền đó có thể dùng làm những việc có ích ǵ ?

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 5

(dùng cho hoạt động 4 – lớp 7)

Báo cáo 1:

Thuốc lá là loại cây cần nhiều các chất dinh dưỡng hơn là các cây trồng khác và cũng cần sử dụng nhiều phân bón và chất diệt cỏ hơn. Đất trồng cây thuốc lá thường bị lạc hậu và mất dinh dưỡng.

 

Báo cáo 2:

Khi thuốc lá được sản xuất, rất nhiều rác cũng được thải ra, trong đó có nhiều rác thải là hóa chất độc hoại làm ô nhiễm đất, nước, không khí và có hại cho sức khỏe cho những người tiếp xúc với chúng. Năm 1995 ngành công  nghiệp thuốc lá thế giới thải ra 2262 triệu kg rác, 209 triệu kg chất thải hóa học

 

Báo cáo 3 :

Thuốc lá yêu cầu  nhiều phân bón, thúôc trừ sâu và thuốc diệt cỏ hơn các cây trồng khác. Những hóa chất này làm ô nhiễm đất, không khí và nguồn nước của một vùng lớn khi mà chúng bị rửa trôi theo nước mưa. Ng̣ai ra những nông dân trồng thuốc dễ bị mắc các bệnh liên quan đến việc sử dụng những hóa chất này.

 

Báo cáo 4 :

Hút thuốc lá tạo ra nhiều chất thải từ việc vứt bỏ các đầu lọc, vỏ bao, vỏ kiện thuốc. Chỉ tính riêng năm 1995, ước tính có khoảng 5535 tỷ điếu thuốc lá chứa trong 276.750 triệu bao, 27.675 triệu cây thuốc lá được bán trên toàn cầu. Lượng rác thải không lồ đó gây ra ô nhiễm đáng kể cho môi trường.

 

Báo cáo 5 :

Trong thuốc lá có 4000 chất hóa học, phần lớn lá các chất  độc hại trong đó hơn 40 chất là tác nhân gây ung thư. Khi hút thuốc các chất đó đều được tung vào không khí. Ngoài ra các chất độc này c̣n ṭa ra không khí ngay cả khi trồng trọt, chế biến thuốc lá. Vậy cần quan tâm đến vấn đề ô nhiễm không khí do thuốc lá ở những đâu ?

 

Báo cáo 6 :

Thúôc lá phải được sấy khô trước khi làm thành điếu. Ở nhiều nơi phải dùng củi để sấy thuốc lá, cứ 1 hecta thuốc lá cần phải đốn chặt 1 hecta cây rừng. Tại Makawi, một trong những quốc gia nghèo nhất Châu Phi, cứ 3 cây bị chặt th́ có 1 cây dùng cho việc sấy thuốc lá. Ṭan thế giới, hàng năm có hơn 2.5 triệu hecta rừng bị chặt phá để làm nhiên liệu sấy thuốc lá. Ng̣ai ra c̣n có một diện tích rừng rất lớn bị chặt để sản xuất giấy cuốn thuốc lá và giấy đóng bao thuốc lá.

 

 

-------------------------------------------------------------------------------------------

III./ RƯỢU VÀ TÁC HẠI CỦA RƯỢU

(120 PHÚT)

I. Mục đích :

Giúp học sinh

- Hiểu được tác hại , đặc biệt là tác hại của rượu đối  với sức khỏe. Thấy rơ uống rựơu có hại nhiều hơn hơn lợi, từ đó hiều được v́ sao không nên uống rượu.

- Rèn luyện kỹ năng nhận diện t́nh huống, kỹ năng kiên quyết, kỹ năng ra quyết định đúng để tránh xa rượu và vận động bạn bè, người thân không uống rượu.

 

II. Tài liệu, phương tiện :

- Giấy trắng khổ A4, A0, bút dạ các màu.

 

III. Các hoạt động :

Khởi động (5 phút)

Chơi tṛ : Ai chỉ huy ?

Lớp đứng thành một ṿng tṛn, chọn một người làm t́nh báo, cho t́nh báo ra ng̣ai rồi chọn một người trong ṿng tṛn làm chỉ huy, quy ước mọi người trong ṿng tṛn đều làm theo hiệu lệnh của người chỉ huy cố gắng không để t́nh báo phát hiện. Cho t́nh báo vào, lớp vừa hát vừa làm theo điệu bộ của người chỉ huy. T́nh báo phải quan sát phát hiện ai là chỉ huy. Nếu qua 3 lần không phát hiện được th́ t́nh báo bị phạt một bài hát, ngâm thơ hay kể chuyện và thay t́nh báo khác. Nếu chỉ huy bị phát hiện th́ chỉ huy bị phạt với h́nh thức như trên và phải thay làm t́nh báo.

 

* Họat động 1 : Rượu là ǵ ? (15 phút)

Mục tiêu : Hiểu được rượu là ǵ , các loại ruợu trong thực tế.

Cách tiến hành :

Bước 1 : Đặt vấn đề. Trong cuộc sống ta thấy có một số người uống rượu. Em hăy cho biết ruợu là ǵ? Người uống rựơu thường có những biểu hiện như thế nào ?

Bước 2 : Thảo luận lớp

Học sinh trà lời câu hỏi. Giáo viên ghi ư kiến của các em lên bảng theo 2 cột
 

Rượu là ǵ ?

Biểu hiện của người uống rượu

 

 

 

Giáo viên chốt lại các ư chính, từ dó suy ra những loại nước uống có thể coi là rượu

Kết luận

- Rượu là một loại nước uống có cồn, thường gây ra các biện hiện cho người uống là tim đập nhanh, thở mạnh, đỏ mặt. Nếu uống nhiều sẽ gây say. Người say rượu thường không làm chủ được lời nói, cử chỉ và hành động của ḿnh, có thể bị ngộ độc, ói mửa, bất tỉnh.

- Có các loại rượu : rượu mạnh (rượu trắng, whisky, rum …) có 40-55% cồn, rượu vang  có 10-20% cồn, bia có 6-8% cồn.

- Rựơu có độ c̣n càng cao th́ tác động lên người uống càng nhanh, càng mạnh.

Chú ư : các họat động say này khi nói rượu là bao hàm cả bia

 

* Họat động 2 : Những cuộc liên hoan (25 phút)

Mục tiêu : Giúp học sinh thấy được việc uống nhiều bia, rượu trong các cuộc liên hoan là một hiện tượng kém văn minh, cần phê phán.

Đồ dùng : Giấy trắng khổ A0, bút dạ.

Cách tiến hành :

Bước 1 : Hướng dẫn thảo luận nhóm

Vấn đề thảo luận : Có những buổi liên hoan, người ta uống rất nhiều bia, rượu

Yêu cầu thảo luận

- Em đă thấy những cuộc liên hoan như đă nêu chưa, cho thí dụ ?

- Trong các cuộc liên hoan đó người ta chuốc nhau uống đến say như thế nào ? Kết quả của việc chuốc rượu, bia đó ?

- V́ sao người ta lại uống quá nhiều như vậy ? Việc đó có hại ǵ ?

- Hăy cho biết ư kiến của em về vấn đề trên

Bước 2 : Các nhóm thảo luận, ghi kết quả thảo luận vào giấy A0 và lần lượt tŕnh bày kết quả thảo luận

Bước 3 : Giáo viên chốt lại các ư chính. Những tác hại của việc uống quá nhiều : tốn tiền, mất thời giờ, mệt nhọc, có thể gây căi vă, đánh lộn, có thể gây say xỉn, ói mửa, ngộ độc, có thể gây tai nạn giao thông, ảnh hưởng đến gia đ́nh, ảnh hưởng đến công việc.

Kết luận :

- Uống bia, rượu quá nhiều ở các cuộc liên hoan là một hiện tượng kém văn minh, lợi ít, hại nhiều.,

- Cần vận động người thân không uống hoặc uống ít bia, rượu trong các cuộc liên hoan.

- Trong bất cứ hoàn cảnh nào học sinh cũng không nên uống rượu, bia.

 

* Họat động 3 : V́ sao không nên uống rượu ? (25 phút)

Mục tiêu : Giúp học sinh t́m hiểu nguyên nhân v́ sao người ta uống rượu, đồng thời thấy được một cách tổng quát tác hại của việc uống rượu

Đồ dùng : Giấy A0, bút dạ

Cách tiến hành :

Buớc 1 : Học sinh làm việc cá nhân, trả lời câu hỏi :

- V́ sao người ta uống rượu ?

- Uống rựơu có hại ǵ ?

Bước 2 : Chia sẻ ư kiến theo cặp 2 người và theo nhóm nhỏ. Các nhóm ghi kết quả thảo luận vào giấy A0

Bước 3 : Đại diện các nhóm tŕnh bày kết qủa thảo luận trước lớp

Bước 4 : Giáo viên chốt lại những ư chính

V́ sao người ta uống rượu ?

- Uống rượu sẽ tạo cảm giác hưng phấn, hăng hái, khoan khoái; gây kích thích tiêu hóa.

- Uống rượu v́ bắt chước người khác, uống rượu do người khác nài ép

- Uống rượu trông có vẻ : người lớn, nam nhi, sành điệu

- Uống rượu để vơi đi, quên đi nỗi buồn

 

Uống rượu có hại ǵ ?

- Có hại cho sức khỏe của người uống rượu

- Tồn tiền, ảnh hưởng đến kinh tế và cuộc sống gia đ́nh

- Trông bê tha, bệ rạc : mặt đỏ, áo quần xộc xệch, dáng đi loạng choạng, nói lảm nhảm, ói mửa, bất tỉnh.

- Ảnh hưởng đến những người xung quanh : người uống rượu hay gây sự, đánh lộn; có thể gây tại nạn giao thông hoặc vi phạm pháp luật

- Uống rượu nhiều gây nghiện, làm người uống rượu phụ thuộc vào rượu

 

Nhận xét  : Những cái lợi của uống rượu chỉ là cảm giác, không thiết thực. Những cái hại của uống rượu là rất lớn, trong đó có cái hại không tính được bằng tiền là sức khỏe, tính mạng của người uống rượu và các nạn nhân của người uống rượu

 

* Hoạt động 4 : Uống rượu ảnh hưởng đến sức khỏe như thế nào ? (25 phút)

Mục tiêu : Giúp học sinh t́m hiểu ảnh hưởng của rượu đối với sức khỏe

Đồ dùng : Giấy A0, bút dạ

Cách tiến hành :

Bước 1 : Thảo luận nhóm

Câu hỏi thảo luận : Uống rượu có thể gây ra những bệnh ǵ ?

Các nhóm thảo luận, ghi ư kiến vào giấy A0 và lần lượt tŕnh bày trước lớp

Bước 2 : Giáo viên chốt lại các ư kiến chính

Các bệnh phổ biến nhất do rượu gây ra là :

- Các bệnh đường tiêu hóa : viêm và chảy máu thực quản, dạ dày, ruột : rối loạn tiêu hóa; viêm lá lách; viêm gan; xơ gan….

- Các bệnh tim mạch : giảm lượng bạch cầu trong máu, giảm khả năng đông máu, tim to, nhịp tim rối loạn ….

- Các bệnh về hệ thần kinh : rối loạn dinh dưỡng của hệ thần kinh, rối loạn bộ nhớ và suy nghĩ, thóai hóa tiểu năo …

Ng̣ai ra rượu c̣n gây suy yếu và hủy hoại cơ bắp, sưng đau ở các khớp, ảnh hưởng xấu đến thai nhi, làm tăng nguy cơ ung thư lưỡi, miệng, họng, thực quản, thanh quản, gan …

Bước 3 : Phát triển vấn đề  : Uống ít rượu có hại ǵ không ?

Cho học sinh thảo luận nhanh trường hợp uống rượu đối với người lớn ? Đối với trẻ em ? Giáo viên chốt lại các ư chính :

- Người lớn uống rượu ít nhưng uống thường xuyên vẫn tạo thành thói quen không tốt, dễ dẫn đến việc uống nhiều dần, sinh nghiện rượu.

- Trẻ em cơ thể c̣n non nớt nên trong mọi hoàn cảnh đều không được uống rượu.

 

Tiếp tục phát triển vấn đề : V́ sao uống rượu có hại như vậy nhưng nhiều người vẫn uống ?

Cho một vài học sinh trả lời, giáo viên chốt lại :

- Khi người ta uống liên tục, cơ thể của họ sẽ quen dần với rượu và đ̣i hỏi phải uống ngày một nhiều hơn để có cảm giác mong muốn

- Người uống rượu nhiều sau một thời gian sẽ trở thành nghiện và có thói quen uống rượu. Một người nghiện nếu lâu không được uống sẽ có cảm giác thèm rượu ngày càng tăng

- Chính v́ vậy dù biết rượu có hại nhưng người nghiện vẫn t́m mọi cáh tự bào chữa và vẫn tiếp tục uống rượu.

 

Kết luận :

- Uống rượu gây ra nhiều bệnh, trong đó có những bệnh rất nguy hỉểm dẫn đến tử vong

- Rượu là chất gâ nghiện và có hại, cần cảnh giác, tránh xa rượu

- Uống rượu hại nhiều hơn lợi, v́ vậy mọi người không nên uống rượu

 

* Hành động 5 : Hăy từ bỏ rượu, bia (30 phút)

Mục tiêu : Giúp học sinh

- Thấy rơ tác hại uống rượu, từ đó hiều v́ sao không nên uống rượu

- Có ư thức tham gia pḥng chống t́nh trạng uống rượu

Đồ dùng : Phiếu học tập số 1

Cách tiến hành : Chơi tṛ sắm vai

Bước 1 : Chia lớp thành 4 nhóm, giao cho mỗi nhóm một t́nh huống trong phiếu học tập số 2. Yêu cầu các nhóm đóng vai theo t́nh huống được giao.

Bước 2 :

- Các nhóm chuẩn bị và lần lượt thể hiện t́nh huống được giao. (Khuyến khích các cách thể hiện sinh động, sáng tạo)

- Sau khi mỗi nhóm tŕnh diễn xong, các nhóm khác nhận xé, góp ư, giáo viên chốt lại các ư chính

 

Kết luận :

- Có rất nhiều nguyên hân dẫn đến việc uống rượu, nhưng không có nguyên nhân nào là chính đáng. Trong mọi trường hợp đều không nên uống rượu

- Uống rượu có hại cho sức khỏe, làm ảnh hưởng đến gia đ́nh và người xung quanh

- Nếu đă sa vào rượu cần có quyết tâm và nghị lực để bỏ rượu

- Mọi người, kể cả trẻ em đều có thể làm những việc cụ thể để góp phần pḥng chống t́nh trạng uống rượu.

 

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

(dùng cho hoạt động 5 – lớp 8)

 

1. Sơn là học sinh của lớp 8A. Thời gian vừa qua việc học tập của Sơn chểnh mảng, sút kém. Các bạn cùng lớp biết Sơn có chuyện buồn trong gia đ́nh nên hay t́m chỗ vắng, uống rượu một ḿnh. Một số bạn đến t́m hiểu nguyên nhân và t́m cách giúp Sơn.

 

2.Hiếu là HS của lớp 8B. Thời gian vừa qua việc học tập của Hiếu chểnh mảng, sút kém. Các bạn cùng lớp biết Hiếu tham gia một hội “vui vẻ”, hay tụ tập uống bia hôi nhiều khi say bét nhè. Hiếu đă hành động thế nào sau khi một số bạn cùng lớp khuyên bào và t́m cách giúp Hiếu ?

 

3. Ông Dũng là công nhân của một nhà máy. Thời gian vừa qua  ông Dũng thường đi làm về muộn, mặt đỏ gay, miệng đầy hơi rượu, những khi đó ông hay gây sự, quát mắng, có khi c̣n đánh đập vợ con. Trong một lúc ông Dũng và gia đ́nh đang cùng nói chuyện vui vẻ, Hoa và Thành con ông Dũng lựa lời trao đổi, phân tích với bố về tác hại của việc uống rượu.

 

4. Ông Mạnh là thợ xây. Thời gian gần đây, sau giờ làm việc, ông thường cùng các bạn trong nhóm thợ ra quán bia hơi uống đến tối. Tiền lương của ông đưa về cho gia đ́nh ít dần, gia đ́nh ông ngày càng túng thiếu. Vợ ông đă cùng các con lựa lời khuyên can.

-------------------------------------------------------------------------------------------

IV./ UỐNG RƯỢU GÂY RA NHỮNG HÀNH VI XẤU

(120 phút)

I. Mục đích :

Giúp học sinh

- Hiểu rơ thêm về tác hại của việc uống rượu đối với bản thân, gia đ́nh và xă hội, từ đó có ư thức cảnh giác, tránh xa rượu.

- Biết đấu tranh để hạn chế và ngăn chặn những hành vi xấu do uống rượu gây ra.

- Rèn luyện kỹ năng ra quyết định và ứng phó với nguy cơ, sức ép uống rượu hoặc đồ uống có rượu.

 

II. Tài liệu, phương tiện

- Giấy trắng khổ A4, bút dạ các màu.

 

III. Các hoạt động :

Khởi động : (5 phút)

Chơi tṛ : Chuyền hoa

Lớp hát tập thể vừa hát vừa chuyền tây nhau một cành hoa nhựa theo một đường chuyền quy định, mổi người có nhiệm vụ nhận hoa từ tay người trước và chuyền ngay vào tay người tiếp theo, chú ư là không được chuyền nhảy cách hoặc vứt hoa sang người khác. Khi đền chữ cuối cùng kết thúc, bài hát mà cành hoa ở trên tay người nào th́ người ấy phải chịu phạt một bài hát, ngâm thơ hoặc kể chuyện.

 

* Hoạt động 1: Thực hành đánh giá nguy cơ của việc uống rượu (20 phút)

Mục tiêu : Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng đánh giá mức độ nguy cơ của các t́nh huống uống rượu

Đồ dùng : Phiếu học tập số 1 (để giáo viên dùng và đọc từng câu lên cho các em )

Cách tiến hành :

Bước 1 : Chia lớp học thành 3 khu vực nguy cơ cao, trung b́nh, thấp.
 

 

Nguy cơ thấp

 

 

Nguy cơ trung b́nh

 

Nguy cơ cao

 

Bước 2 : Giáo viên lần lượt đọc từng t́nh huống, học sinh đứng vào khu vực  ḿnh lựa chọn. Có thề đứng giữa 2 khu vựa tùy theo sự đánh giá nguy cơ của ḿnh. Mời học sinh đại diện cho từng khu vực giải thích sự đánh giá cùa ḿnh. Khuyến khích sự tranh luận giữa các khu vực khác nhau

Bước 3 : Giáo viên chốt lại các ư chính và kết luận.

Kết luận :

- Uống rượu trong bất kỳ t́nh huống nào cũng đều có hại và đều có thể dẫn đến nguy cơ cao.

- Chú ư : Khi xét đến mức độ nguy cơ, cần lưu ư đến loại rượu, ḥan cảnh uống, số lượng và việc uống có thường xuyên hay không.

 

* Họat động 2 : Rượu nào cũng có hại (25 phút)

Mục tiêu : Giúp HS thấy được việc uống bia, rượu “Tây” cũng đều có hại, từ đó xác định thái độ không tán thành việc uống bất kỳ loại rượu nào.

Cách tiến hành :

Bước 1 : Chia lớp thành 2 nhóm tranh luận về việc uống rượu “Tây” và uống bia

+ Nhóm 1 : đóng vai đại diện của nhà máy sản xuất bia, với nhiệm vụ t́m lư lẽ chứng minh việc uống bia là có lợi

+ Nhóm 2 : đóng vai tổ chức pḥng chống rượu, bia, với nhiệm vụ phản bác ư kiến của nhóm 1

+ Nhóm 3 : đóng vai đại diện của một hăng rượu “Tây”, với nhiệm vụ t́m lư lẽ chứng minh việc uống rượu “Tây” không có hại

+ Nhóm 4 : đóng vai tổ chức pḥng chống rượu, bia, với nhiệm vụ phản bác ư kiến của nhóm 3

Bước 2 : Tổ chức tranh luận trước lớp

Các nhóm chuẩn bị nội dung, lư lẽ tranh luận

+ Nhóm 1 tranh luận với nhóm 2, các nhóm khác nhận xét, góp ư

+ Nhóm 3 tranh luận với nhóm 4 , các nhóm khác nhận xét, góp ư

Giáo viên nhận xét, chốt lại các ư chính.

Kết luận :

- Uống bia về cơ bản cũng có hại như uống rượu. Tác hại của bia c̣n có thể lớn hơn rượu do người uống bia thường rất nhiều. Lượng cồn vào cơ thể khi uống rất nhiều bia sẽ lớn hơn khi uống ít rượu. Ng̣ai ra uống bia cũng thường tiêu tốn nhiều thời gian và tiền của hơn uống rượu.

- Uống rượu Tây về cơ bản cũng có hại như uống rượu. Tác hại của rượu Tây c̣n có thể lớn hơn rượu ta do người uống lầm tưởng rượu Tây không có hại nên mất cảnh giác khi uống rượu Tây. Ngoài ra rượu Tây rất đắt nên tác hại về mặt kinh tế cũng lớn hơn uống rượu ta nhiều.

 

* Họat động 3 : Rượu với các quan hệ gia đ́nh, xă hội (35 phút)

Mục tiêu : Giúp học sinh thấy được uống rựơu gây ra những hành vi xấu làm hại gia đ́nh và xă hội.

Đồ dùng : 5 phong b́ lớn để đính lên bảng, các phiếu nhỏ (mỗi em 4-5 phiếu)

Cách tiến hành :

Buớc 1 : Trên bảng  có đính 5 phong b́, ghi chủ đề những hành vi xấu do uống rượu gây ra.
 

Những hành vi xấu đối với người xung quanh

Những hành vi xấu đối với gia đ́nh

Những hành vi gây tai nạn giao thông   

Những hành vi phạm pháp

Những hành vi xấu

 

Bước 2  : Phát cho mỗi học sinh một vài tờ phiếu nhỏ

Học sinh làm việc cá nhân : Tương ứng với mỗi phong b́, hăy cho ví dụ cụ thể về các hành vi xấu do uống rượu gây ra mà em đă nh́n thấy, nghe kể hoặc đọc qua sách báo (Ví dụ : la hét trong khu xóm, đánh đập người trong gia đ́nh …)

Bước 3 : Mở phong b́

- Gv lấy ở mỗi phong b́ một số phiếu, mời vài học sinh lần lượt đọc lên các hành vi

- GV khơi gợi thảo luận trong lớp và tóm tắt các ư chính.

Kết luận :

- Uống rượu gây ra nhiều những hành vi xấu làm hại gia đ́nh, xă hội.

- Nguyên nhân chung của hầu hết các hành vi xấu đó là : rượu kích thích thần kinh làm cho người ta vượt ra khỏi những giới hạn dễ dàng hơn lúc b́nh thường nhiều và trở nên liều lĩnh, hung dữ với chính bản thân họ và với những người khác.

- Cần có cách ứng xử thích hợp vả kiên quyết để hạn chế và ngăn chặn nhữnh hành vi xấu do uống rượu gây ra.

 

* Họat động 4 : Thi tuyên truyền viên pḥng chống rượu (30 phút)

Mục tiêu : Rèn luyện kỹ năng tham gia các hoạt động pḥng chống rượu

Đồ dùng : Giấy trắng khổ A0, bút dạ các màu.

Các tiến hành :

Bước 1 : Nêu nội dung và yêu cầu của cuộc thi.

Thi tuyên truyền viên của phường (xă) với nội dung :

- T́nh h́nh uống rượu ở địa phương.

- Tác hại của việc uống rượu.

- Giải pháp để ngăn chặn và đẩy lùi t́nh trạng uống rượu như trên.

Bước 2 : Chia lớp thành 3 nhóm dự thi : Phát giấy A0, bút dạ cho các nhóm chuẩn bị thi.

Các yêu cầu : Thời gian chuẩn bị cho nhóm là 10 phút, thời gian tŕnh bày cho mỗi tuyên truyền viên là 4-5 phút, người nào nói quá dài hoặc quá ngắn đều bị trừ điểm.

Khuyến khích các h́nh thức minh họa (hát, thơ, tranh vẽ, đóng vai …) cho bài tuyên truyền. Khuyến khích người tham gia minh họa cho bài tuyên truyền.

Bước 3 :

Các nhóm bàn bạc, chuẩn bị nội dung , cách thể hiện cho phần dự thi của nhóm ḿnh.

Giáo viên cùng giúp học sinh lập Ban giám khảo học sinh để chấm điểm cho cuộc thi.

Bước 4 : Lần lượt các nhóm tŕnh bày phần dự thi. Ban giám khảo cho điểm ngay sau phần dự thi của mỗi nhóm. Tổng kết điểm, xếp loại sau khi các nhóm tŕnh bày xong.

Giáo viên tổng hợp qua phần tŕnh bày của các nhóm

Kết luận :

- Uống rượu gây ra tác hại nhiều mặt cho bản thân, gia đ́nh và xă hội. Cần kiên quyết đấu tranh để xóa bỏ việc lạm dụng rượu.

- Mọi tổ chức, cá nhân đều có nghĩa vụ và trách nhiệm tham gia các họat động pḥng chống rượu.

 

PHỤ LỤC :

   PHIẾU HỌC TẬP SỐ 1

    ( dùng cho hoạt động 1 – lớp 9)   

STT

T́nh huống

Nguy cơ

 

 

Cao

Trung b́nh

Thấp

1

Uống rượu và sử dụng các chất kích thích khác

 

 

 

2

Pha lẫn các loại rượu khác nhau

 

 

 

3

Uống 3 chén rượu

 

 

 

4

Chuốc rượu cho nhau say

 

 

 

5

Uống 3 vại bia hơi

 

 

 

6

Uống bia say bét nhè

 

 

 

7

Đi xe mà tài xế đang say rượu

 

 

 

8

Đi về nhà trong t́nh trạng say rượu

 

 

 

9

Uống rượu trong tiệc cưới

 

 

 

10

Uống rượu khi mang thai

 

 

 

11

Uống rượu thành thói quen trước bữa ăn

 

 

 

12

Đi qua đường khi đang say rượu

 

 

 

13

Thường xuyên đi quán uống bia hơi

 

 

 

14

Uống rượu trong giờ nghỉ giải lao

 

 

 

15

Thử 1 cốc rượu bắt chước bố và anh

 

 

 

 

THÔNG TIN CƠ BẢN DÀNH CHO GIÁO VIÊN

Những con số

·         Trong năm 1995, 10 nhà máy bia lớn nhất thế giới đă kiếm được tổng số 8.3 tỷ USD lợi nhuận. Số tiền này tương đương với giá của 40 triệu tấn gạo.

·         Các hăng sản xuất rượu lớn nhất thế giới hàng năm  cũng kiếm được từ 500 triệu đến 3.4 tỷ USD.

·         Từ những năm 80, 10% ngân sách quốc gia của Kenya là do doanh số bán rượu đóng góp, ở Tanzania con số này là 15%, c̣n ở Zambia là 16%

·         Năm 1995, 4% thu nhập của Zimbabue là từ thuế đánh vào rượu, ở Harazê con số này là 2%

·         Một bản khảo sát năm 1996 của Tổ chức y tế thế giới đă xác minh được rằng 3.5% tổng số thương tổn thể chất và cái chết trên ṭan thế giới là do rượu gây ra.

·         Ở Zimbabue, khoảng 7% lương của nam giới được chi tiêu vào rượu và thuốc lá, con số này ở Thái Lan là 3-4%

·         Ở Chi –Lê 40% các vụ tử tự và gần 50% các vụ giết người được gây ra dưới ảnh hưởng của rượu. C̣n ở Liên Xô cũ, 60% các vụ giết người và những hành động bạo lực nghiêm trọng được gây ra dưới ảnh hưởng của rượu. Ở Srilanka, 82% số phụ nữ được hỏi đă nói rằng rượu là nguyên nhân chính dẫn đến t́nh trạng bạo lực ở gia đ́nh.

 

Quá tŕnh rượu được đưa vào và thải ra khỏi cơ thể

·         Rượu được đưa vào và thải ra khỏi cơ thể qua 4 giai đọan là hấp thu, phân phối, ôxy hóa, thải ra.

·         Hấp thụ : rượu được hấp thụ ở dạ dày và ruột non. Ở đó cồn trong rượu được hấp thụ qua các mạch máu rất nhỏ ở thành dạ dày và ruột non, sau đó được đưa tới khắp cơ thể.

·         Phân phối : cồn được đưa tới tất cả các bộ phận , các tế bào và tác động tới các bộ phận khác nhau của cơ thể.

·         Ôxy hóa : cồn được ôxy hóa trong gan với tốc độ 8-15ml trong một giờ. Sau khi ôxy hóa cồn được chuyển thành CO2, nước và năng lượng. Sau đó các chất này được đưa vào màu chuyển tới thận.

·         Thải ra : thận sẽ lọc các sản phẩm của giai đọan oxy hóa ra, sau đó chúng được thải ra khỏi cơ thể. 95-98% lượng cồn uống vào trải qua quá tŕnh trên, chỉ có 2-5% cồn không bị biến chất được thải trực tiếp qua mồ hôi, hơi thở và nước tiểu

 

Người nghiện rượu

Người nghiện rượu bị phụ thuộc vào rượu cả mặt tâm lư và thể chất.

Xét về mặt tâm lư : rượu trở thành trung tâm của mọi suy nghĩ, t́nh cảm và hoạt động của người nghiện, làm người đó không có khả năng ngừng uống. Rượu trở thành một nhu cầu bắt buộc, một sự khao khát thèm muốn.

Về mặt thể chất : nếu ngưới nghiện ngừng uống rượu đột ngột sẽ dẫn đến hội chứng cai nghiện như mất ngủ, lo sợ, run rẩy, co giật, mê sảng … do đó người nghiện rất khó cai rượu.

-------------------------------------------------------------------------------------------

 

D./PH̉NG TRÁNH MA TUƯ

LỚP 6

I./ CHÚNG TA CẦN BIẾT VỀ MA TUƯ

(120 PHÚT)

I. Mục đích :

Giúp cho học sinh

- Hiểu ma tuư là ǵ ? hiện tượng nghiện, một số loại ma tuư thường gặp

- Ư thức được tác hại của ma tuư đối với bản thân, gia đ́nh và xă hội

- Có được những kỹ năng pḥng tránh ma tuư

 

II. Tài liệu và phương tiện :

- Giấy A0,A4, bút dạ, băng dính

- Phiếu bài tập “phát hiện các chất ma tuư”

- Các mảnh giấy nhỏ màu vàng, trắng, xanh, đỏ (5cm*10cm) đủ cho mỗi em 5 mảnh giấy

- Cây nguyên nhân và tác hại của ma tuư

- Phíếu giao việc cho các nhóm đóng vai

 

III. Các hoạt động :

Khởi động : (15 phút) : Để thực hiện tṛ chơi cần chuẩn bị một số khăn bịt mắt và một số chướng ngại vật đặt trong lớp như ghế, xô, chậu ….

- Chia lớp thành 2 nhóm A và B bằng nhau. Cứ một bạn ở nhóm A sẽ kết với một bạn ở nhóm B để thành  một cặp chơi. Các bạn trong nhóm A bị bịt mắt, các bạn trong nhóm B sẽ dẫn A đi quanh lớp, vượt qua các chướng ngại vật. sau khi B dẫn A đi một ṿng, cần thay đổi vai tṛ cho nhau. Bây giờ A sẽ dẫn B đi quanh lớp. đôi nào đi mà không vấp phải chướng ngại vật sẽ là người chiến thắng.

- Sau khi chơi xong giáo viên hỏi học sinh về cảm giác khi ḿnh ở từng vai một, khi là người mù và khi là người dẫn đường. Hỏi Học Sinh xem cảm thấy thế nào khi ngừơi chơi cùng ḿnh không có trách nhiệm, không tin tưởng lẫn nhau.

- Nhấn mạnh ư nghĩa của tṛ chơi : trong cuộc sống mỗi người đều phải có trách nhiệm với chính ḿnh và với người khác.

 

* Hoạt động 1 : Ma tuư là ǵ ? (30 phút)

·         Mục tiêu : Học sinh hiểu được tên, dạng thức tồn tại của một số loại ma tuư; các h́nh thức nghiện thường gặp.

·         Đồ dùng : phát phiếu bài tập về các chất ma tuư cho từng Học sinh (xem phụ lục)

·         Cách tiến hành:

Bước 1: Động năo, GIÁO VIÊN đặt câu hỏi:

- Người ta thuờng nghiện những chất ǵ ? (liệt kê nhanh lên bảng và bổ sung)

- Trong cac loại trên, nghiện chất ǵ là nguy hiểm nhất ?

Bước 2 : HọC SINH làm bài tập cá nhân theo phiếu

Bước 3 : Thảo luận nhóm 2 người, sau đó chia lớp thành những nhóm 5 HọC SINH, thảo luận về câu hỏi trong phiếu.

  Các nhóm lần lượt tŕnh bày ư kiến của nhóm, các nhóm khác bổ sung.

 

Kết luận :

Ma tuư là tên gọi chung của các chất gây nghiện đă bị nhà nước cấm. Ma tuư bao gồm nhiều loại như : thuốc phiện, cần sa, heroin, cocain, các chất ma tuư tổng hợp … và các chất được sử dụng hạn chế theo chỉ dẫn của bác sĩ để chữa bệnh như moocphin, seduxen… Người ta có thể nghiện một số chất. Các h́nh thức sử dụng gồm hút, hít, ngửi, tiêm chích, nhai và uống.


* Hoạt động 2 : “Ai có nguy cơ bị lôi kéo vào sử dụng ma tuư ?” (30 phút)

·         Mục tiêu : Giúp học sinh thấy được ai cũng có nguy cơ bị lôi kéo vào sử dụng ma tuư

·         Đồ dùng dạy học : các mẫu giấy màu nhỏ, giấy khổ to, bút dạ

·         Cách tiến hành:

Bước 1 : Phát cho mỗi học sinh một mẫu giấy nhỏ

Bước 2 : Giáo viên yêu cầu từng em suy nghĩ và liên hệ thực tế và qua đài báo chí, trả lời câu hỏi: “ Ai có nguy cơ bị lôi kéo vào sử dụng ma tuư?”

Luư ư : với các em rằng câu hỏi này không phải để gọi tên hay chỉ điểm cụ thể ai sử dụng mà là để t́m hiểu về đặc điểm xă hội (nghề nghiệp, khu vực, ví dụ người nghèo, người giàu, thanh niên, phụ nữ, học sinh, trẻ em lang thang ….?). Các em có thể vận dụng hiểu biết mà ḿnh đă có qua báo chí hoặc qua quan sát thực tế của các em.

Bước 3 : Học sinh viết ngắn gọn vào mẫu giấy nhỏ.

Bước 4 : Học sinh trao đổi ư kiến trong nhóm nhỏ

Bước 5 : giáo viên mời từng nhóm nêu lên ư kiến của nhóm, tập hợp nhanh lên bảng và tổng hợp.

 

Kết luận :

Thực tế cho thấy, có nhiều t́nh huống lôi kéo người ta sử dụng ma tuư, cả nam nữ đều  có nguy cơ. Những người sử dụng ma tuư hiện nay có thể là người thất nghiệp, người hành nghể mại dâm, thanh thiếu niên các băng nhóm, là công nhân, sinh viên , học sinh, người nghèo, người giàu … Ai cũng có nguy cơ bị lôi kéo vào sử dụng ma tuư.

 

* Hoạt động 3 : Tác hại của ma tuư (30 phút)

·         Mục tiêu : học sinh biết được tác hăi của việc sử dụng ma tuư

·         Đồ dùng dạy học : Giấy rôki A0, bút dạ, mỗi học sinh 5 phiếu màu

·         Cách tiến hành :

Bước 1 : Phát cho mỗi học sinh 5 mảnh giấy màu nhỏ, yêu cầu các em suy nghĩ về tác hại của ma tuư và viết vào mỗi phiếu một tác hại.

Bước 2 : Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0, sau đó các thành viên trong nhóm dán các phiếu đă viết lên giấy A0. Một vài người trong nhóm đọc to các ư kiến.

Bước 3 : GIÁO VIÊN yêu cầu các nhóm phân loại các ư kiến về tác hại của ma tuư  (định hướng phân loại theo các yếu tố cá nhân – gia đ́nh – nhà trường và xă hội )

Bước 4 : Các nhóm tŕnh bày kết quả thảo luận, các nhóm khác bổ sung.

Bước 5 : Giáo viên củng cố (tŕnh bày bằng overhead)

 

Kết luận : 

Ma tuư gây tác hại cho cá nhân người  sử dụng , cho gia đ́nh và xă hội

- Đối với cá nhân : sức khỏe của người nghèo bị suy kiệt, mất sức lao động không thề làm ra tiền. Từ đó, người nghiện t́m mọi cách để có tiền mua thuốc như ăn cắp, ăn trộm, phạm tội. Đặc biệt đối với những ngừơi tiêm chích ma tuư, họ sẽ có nguy cơ bị nhiễm HIV/AIDS nếu sử dụng chung bơm kim tiêm với những người khác.

- Đối với gia đ́nh và cộng đồng : gia đ́nh có người nghiện phải chịu nhiều nỗi bất hạnh như kinh tế khánh kiệt, gia đ́nh bất ḥa …

- Xă hội phải tốn tiền để chữa chạy cho người nghèo, trật tự an toàn xă hội bị ảnh hưởng, các tôi phạm h́nh sự gia tăng, sức lao động của cộng đồng suy yếu.

 

Kết luận chung :

Ma tuư là từ chỉ các chất gây nghiện đă bị Nhà nước cấm như hút thuốc phiện, cần sa, heroin, cocain, moocphin, seduxen, các loại chất tổng hợp từ hóa chất độc hại … Ma tuư rất nguy hiểm, dùng một lần có thể dẫn ngay đến nghiện. Ai cũng có nguy cơ bị lôi kéo vào sử dụng ma tuư, v́ vậy cần cảnh giác. Nghiện ma tuư không chỉ gây tác hại cho cá nhân người sử dụng mà c̣n cho gia đ́nh và xă hội. Cần tránh xa ma tuư!

 

PHỤ LỤC :

PHÁT HIỆN CÁC CHẤT MA TÚY

1.Hăy đánh dấu X vào các chất mà bạn cho là ma tuư

 

Thuốc lá

Seduxen

Cần sa

Moocphin

Cà phê

Nước chè

Hêrôin

Thuốc phiện

Rượu

Cocain

Thuốc lào

Ăn trầu

Dolacgan

Bồ đà

 

2. Người ta sử dụng ma tuư theo những cách nào / h́nh thức nào ?

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

.....................................................................................................................................................

 

TÁC HẠI CỦA MA TÚY

 

Ma tuư gây tác hại cho bản thân người sử dụng, cho gia đ́nh và xă hội :

 

- Đối với cá nhân : sức khỏe của người nghiện bị suy kiệt không thề làm ra tiền. Từ đó, người nghiện t́m mọi cách để có tiền mua thuốc như ăn cắp, ăn trộm, phạm tôi.

- Đặc biệt với những người tiêm chích, nếu sử dụng chung bơm kim tiêm  họ sẽ có nguy cơ bị nhiễm HIV/AIDS

- Đối với gia đ́nh và cộng đồng : gia đ́nh có người nghiện phải chịu nhiều nỗi bất hạnh : kinh tế khánh kiệt, gia đ́nh bất ḥa …

- Xă hội phải tốn tiền để chữa chạy cho người nghiện, trật tự an toàn xă hội bị ảnh hưởng, các tội phạm h́nh sự gia tăng, sức lao động của cộng đồng bị suy yếu ….

 

THÔNG TIN CƠ BẢN DÀNH CHO GIÁO VIÊN

1. Ma tuư là ǵ ?

Ma tuư là từ chỉ các chất gây nghiện, có nguồn gốc tự nhiên hay tổng hợp, khi đưa vào cơ thể dưới bất kỳ h́nh thức nào (uống, hút, hít, tiêm chích …) sẽ gây ức chế hoặc kích thích mạnh hệ thần kinh, làm giảm đau, gây ảo giác dẫn tới thay đổi một hoặc nhiều chức năng cơ thể ( về sinh lư và tâm lư) , làm cho người sử dụng nó có ham muốn không kềm chế được, phải gia tăng liều luợng để thoả măn các cơn thèm khát ngày càng tăng, từ đó sức khỏe ngaà càng suy kiệt, nhân cách suy thoái, tiền bạc khánh kiệt …

Các chất ma tuư thường dùng là thuốc phiện, cần sa, heroin, cocain, moocphin, seduxen ….

 

2. Các loại ma tuư : Ma túy có hai loại chính là ma túy có nguồn gốc thừ thực vật và ma túy được tổng hợp từ các loại hoá chất.

- Ma túy thực vật được chế biến ra từ các cây tự nhiên như :

+ Từ nhựa cây thuốc phiện, có trồng ở 12 tỉnh miền núi phía Bắc nước ta.

+ Từ lá, hoa, quả  cây cần sa (c̣n gọi là bồ đà, cây gai dầu) được ở trồng một số tỉnh giáp ranh biên giới Việt Nam – Campuchia và ở Tây Nguyên.

+ Từ lá cây coca, chế ra chất Cathinon, có nhiều ở Châu Phi

- Các loại ma tuư tổng hợp từ hóa chất độc hại thuốc nhóm Amphetamin, Methamphetamin, các chất ma tuư hướng thần độc hai hơn thuốc phiện 500 lần.

 

3. Sử dụng ma túy có thể dẫn ngay đến nghiện ma túy

Có một số loại ma tuư nếu dùng đúng liều lượng, đúng lúc, đúng bệnh chúng sẽ có chức năng chữa bệnh chẳng hạn seduxen gây ngủ, dolargan có tác dụng giảm đau …Tuy nhiên, nếu dùng với mục đích tiêu khiển, tự ư tăng liều lượng, tăng thời gian sử dụng, không theo chỉ dẫn của bác sĩ sẽ dẫn đến nghiện. bởi v́ trong cơ thể con người, b́nh thường tuyến yên vẫn tiết ra một lượng endoorphin có tác dụng giảm đau khi cơ thể đau đớn. khi đưa ma tuư vào cơ thể, ma túy sẽ thay thế dần endoorphin. Tuyến yên ngày càng tiết ít endoorphin, do vậy người nghiện phải tăng liều sử dụng am tuư để bù lượng endoorphin bị giảm, nếu không cơ thể sẽ bị đau đớn khi vận động hoặc va chạm … t́nh trạng này kéo dài sẽ dẫn đến nghiện ma túy. Khi đă nghiện ma túy th́ tuyến yên không tiết chất endoorphin nữa nên cơ thể cứ phải lệ thuộc vào  ma tuư với liều dùng ngày càng cao hơn.

 

4. Tác hại của ma tuư :

Ma túy gây tác hại cho cá nhân người sử dụng, cho gia đ́nh và xă hội

- Đối với cá nhân : sức khỏe của người nghiện bị suy kiệt, không thể làm ra tiền. Từ đó, người nghiện t́m mọi cách để có tiền mua thuốc như ăn cắp, ăn trộm, phạm tội.

- Đặc biệt với những người tiêm chích, nếu sử dụng chung bơm kim tiêm (tiêm chích chung), họ có nguy cơ bị nhiễm HIV/AIDS.

- Đối với gia đ́nh và cộng đồng : gia đ́nh có người nghiện phải chịu nhiều nỗi bất hạnh : kinh tế khánh kiệt, gia đ́nh bất ḥa …

- Xă hội phải tốn tiền để chữa chạy cho người nghiện, trật tự an toàn XH bị ảnh hưởng, các tội phạm h́nh sự gia tăng, sức lao động của cộng đồng suy yếu …

-------------------------------------------------------------------------------------------

LỚP 7

II./ CHÚNG TA CÓ THỂ SỐNG AN TOÀN

(120 phút)

I. Mục đích :

Giúp học sinh :

- Hiểu được nguyên nhân của việc sử dụng ma túy , đặc biệt là với giới trẻ

- Thực hành kỹ năng thiết thực để pḥng tránh ma túy

 

II. Tài liệu và phương tiện

– Phiếu bài tập : Bạn có thể thử cái ǵ ?

– Tranh ảnh về một số loại ma túy tổng hợp

– Mỗi nhóm một tờ A0 để vẽ cây Nguyên nhân – Kết quả của nhóm ḿnh

 

III. Các hoạt động :

Khởi động : tṛ chơi “đùng, đ̣ang”

- Để thực hiện tṛ chơi, yêu cầu HS đứng thành ṿng tṛn, người chủ tṛ đứng giữa ṿng tṛn đó. Khi người chủ tṛ hô “đùng” và chỉ vào một người nào đó, người này phải giơ hai tay lên trời, ư bị chết. Khi người chủ tṛ hô “đoàng” và chỉ vào một người nào đó, người này phải giơ thẳng hai tay ra phía trước, ư đă bị thương. Người chủ tṛ sẽ hô “đùng” hay “đoàng” nhưng cử chỉ không giống với luật vừa nêu, do đó HS sẽ nhầm lẫn làm không theo quy định, người nào phạm luật th́ bị phạt.

- Ư nghĩa của tṛ chơi : Khi đạn bắn, bạn sẽ bị thương hay bị chết, ma túy không làm cho người ta bị thương hay bị chết ngay như vậy, nhưng nguời ta nói  ma túy nguy hiểm, tại sao ?

 

* Hoạt động 1 : Bạn có thể thử cái ǵ ?

- Mục tiêu : Làm cho HS biết được mức độ nguy hiểm của ma túy và có thái độ cương quyết với ma túy

- Đồ dùng dạy học : Phiếu bài tập “Bạn có thể thử cái ǵ ?”

- Cách thực hiện :

Bước 1 : Cá nhân làm phiếu bài tập “Bạn có thể thử cái ǵ ?”

Bước 2 : Thảo luận trong nhóm 2 người  về các sự lựa chọn giống nhau và khác nhau trong phiếu bài tập

Bước 3 : Thảo lận trong nhóm 6-8 em và tŕnh bày kêt luận của nhóm trước lớp

Bước 4 : Giáo viên tóm lược và giúp học sinh củng cố kiến thức về tác hại của ma túy (đă học ở lớp 6)

 

Kết luận : Ma túy nguy hiểm v́ chỉ cần thử nó một lần bạn có thể bị nghiện. Tiêm chích ma túy có nguy cơ bị nhiễm HIV/AIDS và lây nhiễm bệnh cho người khác. Ma túy có tác hại đối với bản thân người nhiễm, gia đ́nh và xă hội.

 

* Họat động 2 : Nguyên nhân của việc nghiện ma túy

Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu rơ nguyên nhân của việc nghiện MT

Đồ dùng dạy học : Giấy rôki A0, bút dạ, hồ dán

Cách tiến hành :

Bước 1: Chia lớp thành các nhóm 6-8 học sinh. Phát cho mỗi em 2 phiếu nhỏ

Bước 2 : Trong  nhóm mỗi người suy nghĩ về một trường hợp nghiện ma túy mà ḿnh biết được, hoặc nghe người khác kể lại, hoặc đọc được trên báo, qua xem T.V. Kể lại cho các bạn trong nhóm cùng nghe.

Bước 3 : Các thành viên trong nhóm cùng phân tích những nguyên nhân dẫn người đó đến nghiện ma túy, ghi mỗi nguyên nhân vào một tờ phiếu nhỏ

Bước 4 : Giáo viên đặt 2 tờ giấy A0 lên sàn nhà, và các em lần lượt đặt các phiếu ghi nguyên nhân nghiện ma túy.

Bước 5 : Giáo viên cùng học sinh nhóm các phiếu có nội dung tương tự lại với nhau, từng bước h́nh thành cụm nguyên nhân và ḥan thành cây nguyên nhân.

 

Kết luận :

- Có rất nhiều nguyên nhân dẫn người ta đến với ma túy. Có những nguyên nhân từ phía bản thân người sử dụng ma túy, gia đ́nh, bạn bè; nguyên nhân liên quan đến môi trường xă hội, đến luật pháp

- Cần hiểu rơ rằng thực trạng sử dụng ma túy là rất phức tạp, liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau, cho nên không phải là lỗi ḥan ṭan ở người sử dụng. Trong nhiều trường hợp, họ là nạn nhân của ma túy. Nếu có nghị lực họ có thể cai nghiện. Ai cũng có thể bị ma túy tấn công, v́ vậy cần cảnh giác với ma túy.

 

* Hoạt động 3 : Kỹ năng pḥng tránh ma túy

- Mục tiêu : Giúp học sinh rèn luyện kỹ năng thiết thực để pḥng tránh ma túy cho học sinh.

- Cách thực hiện :

Bước 1 : Chia lớp thành 4 nhóm, thảo luận về t́nh huống mà nhóm được phân công

Bước 2 : Đóng vai trước lớp

Bước 3 : Sau mỗi phần sắm vai của mỗi nhóm, giúp cả lớp cùng thảo luận xem tiểu phẩm mà các nhóm muốn truyền đạt là ǵ ? Nhân vật trong tiểu phẩm đă vận dụng những kỹ năng ǵ để ứng phó với nguy cơ ma túy ?

 

Các nhóm đóng vai thể hiện cách ứng phó với các t́nh huống sau :

Nhóm 1 : Hai bạn bị điểm kém, rất buồn v́ sợ mẹ mắng đang t́m cách nói dối mẹ, một bà bán hàng trước cửa trường nghe được chuyện này mời em thử hút một chất ǵ đó nói là để quên buồn phiến, có sức mạnh

Nhóm 2 : Trong một lần đi chơi, một nhóm bạn lớn tuổi hơn rủ em hít một loại bột hoặc thuốc gói trong giấy bạc để tỏ vẻ ḿnh đă lớn và có thể quyết định tất cả mọi thứ.

Nhóm 3 : Bố mẹ em căi nhau, gia đ́nh không vui, em t́m một người bạn lớn để tâm sự, bạn này rủ em thử dùng một loại thuốc ǵ đó để quên sầu.

Nhóm 4 : Có một người lớn tuổi mà em không quen lắm nhờ em chuyển cho một người bạn trong trường một gói nhỏ mà em không biết là cái ǵ .

 

Các kỹ năng sống cần thiết để ứng phó với ma túy :

- Kỹ năng nhận diện t́nh huống nguy cơ

- Kỹ năng phân tích và suy nghĩ sáng tạo, linh hoạt

- Kỹ năng thương lượng, từ chối, ứng phó

- Kỹ năng t́m kiếm sự giúp đỡ (giao tiếp, bày tỏ, kêu cứu )

-Kỹ năng kiên định (thể hiện sự tự tin và kiên quyết)

 

Kết luận chung

- Ai cũng có nguy cơ bị lôi kéo vào ma túy, v́ vậy hăy thường xuyên cảnh giác. Con đường dẫn đến ma túy có thể do ṭ ṃ, do t́m đến ma túy để với nỗi buồn, do bị dụ dỗ, lôi kéo … Ma túy gây tác hại cho bản thân người sử dụng, gia đ́nh và xă hội.

- Để pḥng tránh ma túy, cần có ư thức về nguy cơ bị lôi kéo, tính ṭ ṃ của bản thân, có sự suy nghĩ khi hành động, sự cương quyết để từ chối, nói không, và biết cách t́m kiếm sự giúp đỡ của người khác đối với những điều mà bản thân bức xúc, để không bị sa ngă vào ma túy.

- Cần lưu ư việc sử dụng chung bơm kim tiêm làm cho nguy cơ lây nhiễm HIV giă tăng. Sử dụng kim riêng và khử trùng đúng cách làm hạn chế nguy cơ lây nhiễm HIV.

 

PHIẾU BÀI TẬP: Bạn có thể thử cái ǵ ?

 

Các chất sử dụng

Có thế

Không thể

Tại sao ?

Rượu

 

 

 

Cà phê

 

 

 

Hêroin

 

 

 

Cocain

 

 

 

Thuốc lá

 

 

 

Chè

 

 

 

Thuốc phiện

 

 

 

Bia

 

 

 

Moocphin

 

 

 

Ăn trầu

 

 

 

Hút thuốc lào

 

 

 

 

 

 

 

 

THÔHG TIN CƠ BẢN DÀNH CHO GIÁO VIÊN

 

1. Sự nguy hiểm của ma túy :

Các chất ma túy có đặc điểm chung là gây cho người nghiện những đặc điểm sau :

- Có sự ham muốn sử dụng chất đó và không thể kiềm chế nổi sự ham muốn đó

- Có khuynh hướng tăng dần liều sự dụng (liều sau phải cao hơn liều trước th́ mới có tác dụng)

- Bị phụ thuộc vào tác động của chất ma túy đó cả về tâm thần lẫn thể chất, nếu ngừng sử dụng th́ có thể có những phản ứng sinh lư bất lợi, thậm chí có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.

Người sử dụng ma túy theo kiểu tiêm chích sẽ có nguy cơ bị nhiễm HIV/AIDS nếu sự dụng chung bơm kim tiêm.

 

2. Mức độ gây nghiện của các chất ma túy

Ma túy có nhiều loại khác nhau và mức độ gây nghiện cũng khác nhau

- Loại mạnh thuờng là những ma túy luôn luôn gây ra hiện tượng nghiện. Khi cai nghiện thường gây ra những rối loạn nghiêm trọng về sinh lư. Ví dụ thuốc phiện, hêrôin, cocain, methamphetamin

- Loại trung gian : đó là các chất ma túy gây nghiện do phản ứng dược lư, gây tác hại cơ thể  người dùng, cần được kiểm sóat chặt chẽ. Ví dụ  các thuốc an thần gây ngủ như seduxen các thuốc giảm đau như móocphin, đolâgan, các thuốc gây ảo giác như bồ đà

- Loại nhẹ là những chất thường gây nghiện do phản ứng tâm lư, khi cai nghiện không gây ra những rối lọan sinh lư nghiêm trọng, ít gây tác hại cho cá nhân và xă hội nên chưa cấm như thuốc lá, rượu.

 

3. Cai nghiện ma túy

Hội chứng cai nghiện : Trong cơ thể con người, b́nh thường tuyến yên vẫn tiết ra một lượng enđoophin có tác dụng làm giảm cơn đau khi cơ thể chẳng may bị đau đớn, giống như tác dụng của moocphin c̣n được gọi là moocphin nội sinh. Tuy nhiên, khi cơ thể sử dụng các chất ma túy có tác dụng giảm đau th́ chúng sẽ thay thế dần các enđoophin. Tuyến yên tiết chất enđoophin ngày càng ít, do đó để giảm đau co thể đ̣i hỏi một liều lượng ma túy cao hơn, nếu không cơ thể sẽ bị đau đớn dù chỉ một va chạm nhẹ hoặc một cử động khẽ.

Khi người nghiện không dùng ma túy nữa do bắt đầu cai nghiện, trong khoảng 7 đến 15 ngày đầu cơ thể chưa kịp thích ứng để tiết ra đủ chất enđoorphin để giữ cơ thể ở trạng thái cân bằng. Lúc này người nghiện phải chịu những cơn đau dữ dội, những rối loạn cấp tính cũng xuất hiện, đó chính là hội chứng cai nghiện.

Nếu nghiện nhẹ, có những triệu chứng như ngáp, chảy nước mắt, nước mũi, nước bọt, vă  mồ hôi, ớn lạnh, nổi da gà. Nếu nghiện nặng th́ nôn mửa, đi ng̣ai, xuất huyết đường tiêu hóa, đau cơ và khớp xương, nhức đầu, bực tức, co giật, hôn mê … Hội chứng cai nghiện xuất hiện ngay khi cắt thuốc nhưng nặng nhất bắt đầu từ ngày thứ ba trở đi. Người nghiện không thể vượt qua được những biểu hiện của hội chứng cai nghiện , cần được sự giúp đỡ của bác sĩ y khoa, của những nguời thân. Từ ngày thứ 7 đến ngày thứ 10, các rối lọan giảm dần, sau 15 ngày cơ thể trở về trạng thái sinh lư b́nh thường, sức khỏe hồi phục sau 2 tháng.

 

- Tại nước ta đă có các phương pháp cắt cơn có hiệu quả như :

+ Phương pháp cắt ngang : Không cho người nghiện dùng bất cứ loại thuốc thay thế nào, cách ly người nghiện với môi trường xă hội, tổ chức nuôi dưỡng – chăm sóc và giáo dục tập trung, kết hợp với xoa bóp châm cứu. Phương pháp này làm người nghiện đau đớn về mặt thể chất.

+ Phương pháp dùng thuốc gây ngủ kéo dài : cách ly người nghiện với môi trường hút, dùng thuốc an thần  cho người nghiện dài ngày, kết hợp với xoa bóp và châm cứu.

+ Phương pháp đông – tây y kết hợp : dùng các biện pháp vật lư trị liệu, xoa bóp, xông hơi, châm cứu, thể dục, kết hợp với dùng thuốc bổ tiêm tĩnh mạch.

Sau khi người nghiện đă cắt cơn, cần tiếp tục giai đoạn phục hồi chức năng sinh lư, tạo đ́ều kiện để người cai nghiện có một cai nghiện có một cuộc sống lao động lành mành, ḥa nhập cộng đồng.

 

Như vậy, con đường thử dùng ma túy dẫn đến nghiện rất dễ và nhanh chóng nhưng cai nghiện th́ hết sức đau đớn và lâu dài, đ̣i hỏi phải có nghị lực và quyết tâm cao của người nghiện cũng như sự quan tâm, chăm sóc của gia đ́nh và cộng đồng. Hăy cảnh giác đối với nguy cơ ma túy.

 

-------------------------------------------------------------------------------------------

LỚP 8

III./ HĂY BẢO VỆ BẢN THÂN, BẠN BÈ VÀ GIA Đ̀NH

(120 phút)

I. Mục đích :

Giúp học sinh :

- Có thái độ và nguyên tắc sống lành mạnh để pḥng tránh ma túy.

- Rèn luyện kỹ năng để có thể ứng phó với các t́nh huống trong thực tiễn

- Hiểu được t́nh h́nh buôn bán, nghiện ma túy hiện nay

 

II. Tài liệu và phương tiện :

- Phiếu bài tập “Ai có thể bị ma túy lôi kéo”

- Giấy màu, kéo, hồ …

- Các mảnh giấy nhỏ (5 x 6cm) để tiến hành tṛ chơi

- Giấy A0 cho các nhóm

 

III. Các họat động

Khởi động : Tṛ chơi “Nếu th́” (10 phút)

- Chia cả lớp thành 2 nhóm bằng nhau, nhóm thứ nhất sẽ là nhóm “A”, nhóm thứ hai là nhóm “B”. Tṛ chơi dựa trên cấu trúc câu có hai mệnh đề ”nếu – th́” trong câu tiếng Việt, ví dụ Nếu trời nắng th́ nghỉ học – Chủ đề của tṛ chơi ngày hôm nay là ma túy. Phát cho mỗi người một mảnh giấy nhỏ yêu cầu viết vào đó một mệnh đề liên quan tới ma túy. Nhóm “A” viết mệnh đề bắt đầu bằng “nếu”, nhóm “B” viết các mệnh đề bắt đầu bằng “th́”…

- Sau đó mời 2 bạn đại diện của 2 nhóm lên đọc các mệnh đề của mỗi bên, ghép lại thành một câu xem câu đó có nội dung phù hợp hay không .

 

* Hoạt động 1 : Củng cố kiến thức : “Ai có thể bị ma túy lôi kéo ?” (20 phút)

- Mục tiêu : Nhắc lại cho học sinh nguy cơ bị ma túy lôi kéo

- Đồ dùng dạy học : Phiếu bài tập

- Cách tiến hành :

Bước 1 : HS làm phiếu bài tập “Ai có thể bị ma túy lôi kéo ?”

Bước 2 : Thảo luận nhóm 5 người về kết quả bài tập

Bước 3 : Giáo viên tổng hợp ư kiến học sinh, và dẫn đắt các em cùng thảo luận  lớp : “Tại sao tuổi trẻ lại dễ bị ma túy lôi kéo ?”

 

Kết luận : Nếu mất cảnh giác, chủ quan  ai cũng có thể bị ma túy lôi kéo. Tuổi trẻ dễ bị lôi kéo nhất v́ các em chưa đủ kinh nghiệm sống để vượt qua những khó khăn trong cuộc sống, dễ bị bạn bè lôi kéo, dễ bị kích động muốn chúng tỏ bản lĩnh của ḿnh, thiếu thông tin, hiểu biết và kỹ năng để có thể tự bảo vệ.

 

* Hoạt động 2 : T́nh h́nh buôn bán sử dụng ma túy (20 phút)

- Mục tiêu : Giúp học sinh biết được t́nh h́nh buôn bán và sử dụng ma túy hiện nay

- Đồ dùng dạy học : “Phiếu vấn đề” cho 4 nhóm

- Cách thực hiện :

Bước 1 : Chia lớp thành 4 nhóm thảo luận các phiếu vấn đề của nhóm ḿnh

Bước 2 : Các nhóm đọc vấn đề của nhóm ḿnh trước lớp và tóm tắt kết quả thảo luận của nhóm, các nhóm khác bổ sung

Bước 3 : Giáo viên tổng hợp nội dung chính của hoạt động

 

Kết luận : T́nh h́nh buôn bán và sử dụng ma túy ở nuớc ta càng ngày càng gia tăng, điều đó có nghĩa là nguy cơ ma túy tấn công mỗi người cũng tăng lên. Mỗi người có trách nhiệm pḥng tránh ma túy cho chính ḿnh và người khác. Học sinh cũng có vai tṛ và trách nhiệm trong công tác pḥng tránh ma túy.

 

* Hoạt động 3 : Hăy nói không với ma túy ! (30 phút)

- Mục tiêu : Giúp mỗi học sinh đưa ra quyết tâm cá nhân để pḥng tránh ma túy

- Đồ dùng : Giấy màu cho mỗi người

- Cách thực hiện  :

Bước 1 : Mỗi người hăy đặt bàn tay ḿnh lên trên tấm giấy màu và vẽ bàn tay vào tờ giấy đó, suy nghĩ và viết vào từng ngón tay khẩu hiệu hành động thể hiện thông điệp “hăy nói không với ma túy”.

Bước 2 : Trao đổi ư kiến về thái độ và nguyên tắc sống của ḿnh  với một người bạn trong lớp. Sau đó mời một số bạn đọc cho cả lớp cùng nghe về các nguyên tắc sống của ḿnh

Bước 3 : Giáo viên tổng kết ư kiến thảo lụân của học sinh

 

Để góp phần tránh ma túy, chúng ta cần :

- T́m hiểu về tác hại của ma túy, các nguyên nhân thường dẫn đến sử dụng ma túy và nói cho các bạn khác cùng biết.

- Có ư thức cảnh giác về các t́nh huống nguy cơ dẫn đến sử dụng ma túy

- Kiên quyết cự tuyệt sự rủ rê của bạn bè, không hút, hít, tiêm chích, thử bất kỳ loại ma túy.

- Từ chối không tham gia tàng trữ, vận chuyển, buôn bán ma túy.

- Báo cho người có trách nhiệm về những hiện tượng buôn bán sử dụng ma túy

 

* Họat động 4 : Bảo vệ bản thân khỏi nguy cơ nhiễm HIV/AIDS (40 phút)

Thảo luận  tài liệu  : “Một ḿnh một kim”

- Mục tiêu : Giúp mỗi học sinh hiểu các cánh lựa chọn an toàn để bảo vệ bản thân khỏi ma túy và HIV/AIDS

- Đồ dùng : Quyển sách nhỏ “Một ḿnh một kim”

- Cách thực hiện :

Bước 1 : Chia lớp thành các nhóm 6-8 em. Giáo viên phân công các nhóm đọc tài liệu : trang 1-4, trang 3-10, trang 11-15. Nếu lớp đông, có thể tổ chức 6 nhóm, cứ 2 nhóm đọc cùng phần nội dung.

Bước 2 : Trong mỗi nhóm, các em xem các trang theo phân công của giáo viên, thảo luận và tóm tắt nội dung chính của bản thân đó

Bước 3 :

+ Giáo viên mời từng nhóm tŕnh bày tóm tắt. Lưu ư nhắc các nhóm khác lắng nghe và đặt câu hỏi làm rơ thêm nội dung, v́ vừa rồi các em chưa thảo luận nội dung của nhóm bạn.

+ Với mỗi nhóm giáo viên nhấn mạnh nội dung hoặc thông điệp chính của các phần tài liệu đó.

Bước 4 : Giáo viên kết luận

 

Có các cách cụ thể để bảo đảm an toàn và tự bảo vệ khỏi ma túy và nhiễm HIV/AIDS:

- Cách tốt nhất là không dùng ma túy. Cần cảnh giác đối với nguy cơ bị lôi kéo vào ma túy, cần có kỹ năng và cách ứng phó để tự bảo vệ bản thân. Cần chủ động t́m hiểu để biết về tác hại nhiều mặt của ma túy, và đặc biệt là nguy cơ nhiễm HIV.

- Nếu đă trót dùng ma túy th́ nên đi cai ngay.

- Nếu chưa thể bỏ được ngay th́ đồi sang hút hoặc hít là cách an toàn hơn tiêm chích

- Nếu tiếp tục chích, cần dùng bơm kim tiêm riêng, một lần và cũng đừng dùng chung lọ đựng dung dịch

 

PHIẾU BÀI TẬP

AI CÓ THỂ BỊ MA TÚY LÔI KÉO

(Dùng cho hoạt động 1)

Hăy đánh dấu vào những người có thể bị ma túy lôi kéo
 

1

Người lớn đă đi làm

13

Lái xe tải

2

Người có nhiều  tiền

14

Lái xe taxi

3

Người bị cô đơn

15

Người buôn bán ở chợ

4

Người có nhiều nỗi buồn

16

Người buôn bán ở cửa hàng

5

Thanh niên chưa có vợ

17

Bộ đội

6

Người đi làm thuê

18

Công an

7

Công nhân

19

Lính cứu hỏa

8

Cán bộ nhà nước

20

Thợ may

9

Người từ 18 tuổi trở nên

21

?

10

Trẻ con 10 tuổi

22

?

11

Phụ nữ ở nhà nội trợ

?

12

Sinh viên đại học

?

 

PHIẾU BÀI TẬP

(Dùng cho hoạt động 2)

 

“VẤN ĐỀ NÀY NÓI LÊN ĐIỀU G̀ ?”

Vấn đề cho nhóm 1

Trong 8 năm qua, ṭa án nhân dân các cấp đă xét xử 25.635 vụ, 36.876 người phạm tội liên quan đến ma túy. Trong đó :

Tử h́nh : 201 người, tù chung thân : 249 người, tù từ 10-20 năm : 4.246 người

Những con số này nói lên điều ǵ ?

 

Vấn đề cho nhóm 2

Người nghiện ở lứa tuổi thanh niên tăng nhanh, số người nghiện dưới 30 tuổi chiếm 70%. Thậm chí có cả trẻ em dưới 10 tuổi đă nghiện ma túy.

Những con số này nói lên điều ǵ ?

 

Vấn đề cho nhóm  3

Nhà nước đă tổ chức cai nghiện cho trên 124.977 lượt người, tỷ lệ số người sau nghiện bỏ được chỉ khoảng 10-15%, có nơi chỉ 5% hoặc tái nghiện 100%, có người đi cai nghiện 8-10 lần vẫn mắc nghiện

Con số này nói lên điều ǵ ?

 

Vấn đề cho nhóm 4

Năm 2000, cả nước có 100.000 người nghiện ma túy. Nếu một ngày 1 người nghiện ma túy hút một liều herôin giá 100.000Đ th́ một ngày cả nước tiêu phí hơn 10 tỉ đồng. Nếu đem số tiền này xây dựng trường học th́ mỗi năm xây được khoảng 1000 trường khang trang hiện đại

Con số này nói lên điều ǵ ? Số tiền này có thể được dùng vào việc ǵ khác ?

 

THÔNG TIN CƠ BẢN DÀNH CHO GIÁO VIÊN

 

1. T́nh h́nh buôn bán sử dụng ma túy

- Theo báo cáo của Cảnh sát pḥng chống tội phạm về ma túy, 6 tháng đầu năm 2001, số tội phạm về ma túy bị bắt giữ và số người nghiện đều tăng so với cuối năm 2000. Hà Nội bắt 900 vụ : 1075 đối tượng, tăng 24% so với năm 2000

- Đến 30-06-2001 thành phố có 8125 người nghiện ma túy trong đó tuổi từ 18-35 là 6780 người – (chiếm 79,6%)

 

Người

 1996

1997

1998

1999

2000

Số người nghiện ma túy

69.000

72.000

86.000

107.000

110.000

Số HS-SV nghiện ma túy

2.800

2.600

2.460

2.221

1.270

Số tội phạm bị bắt

6.651

14.000

18.000

22.000

 

 

Theo nguồn của UBQG về pḥng chống tội phạm ma túy, mại dâm

 

2. Những con đường thâm nhập của ma túy vào truờng học

Theo nhiều số liệu thống kê có thể thấy những con đường ma túy thâm nhập vào trường học như sau:

- Nhóm bạn bè : là h́nh thức thâm nhập nhanh, đơn giản nhất do yếu tố tâm lư lan tỏa số đông

- Các quán hành xung quanh khu vực nhà trường : các quán này thường là nơi tụ tập của các nhóm học sinh, do đó dễ là nơi tàng trữ, tiêu thụ ma túy do lợi nhuận

- Tổ chức buôn bán ma túy : bằng con đường sử dụng các tay, chân là những con nghiện tại trường hoặc từ ng̣ai vào rủ rê, lôi kéo t́m mọi cách tổ chức bán và tổ chức hút, hít, chích.

- Các tác động xă hội và gia đ́nh khác đă ảnh hưởng tới suy nghĩ và lối sống của cá nhân

 

3. Cùng giúp nhau pḥng tránh ma túy

Mỗi cộng đồng đều có những vấn đế về ma túy. Trước hiểm họa ma túy, mỗi người chúng ta đều có trách nhiệm bảo vệ ḿnh và  người thân khỏi hiểm họa này thông qua các việc làm cụ thể. Những việc làm đó có thể là cùng giúp nhau t́m hiểu về ma túy, phát hiện và tố giác các hành vi tàng giữ ma túy, thông tin tuyên truyền trong mỗi gia đ́nh về vấn đề ma túy.

 

4. Pḥng chống HIV/AIDS

Học sinh và Thanh thiếu niên  cần hiểu rơ nguy cơ lây nhiễm HIV/AIDS qua việc sử dụng chung bơm kim tiêm chích ma túy. Biện pháp an toàn là khử trùng bơm kim tiêm đúng cách, và sử dụng bơm kim tiêm riêng. Lưu ư không sử dụng chung.

-------------------------------------------------------------------------------------------

LỚP 9

IV./ NGUY CƠ CỦA MA TÚY ĐỐI VỚI TUỔI TRẺ

(120 phút)

I. Mục đích

Giúp học sinh

- Củng cố những hiểu biết cơ bản về ma túy

- Thực hành rèn luyện các kỹ năng pḥng tránh ma túy : Nghĩa vụ pḥng chống ma túy của công dân.

 

II. Tài liệu và phương tiện

- Các giấy b́a nhiều màu khổ 5cm x 10cm, đủ để mỗi em có 3,4 phiếu

- Phiếu bài tập : Các phiếu t́nh huống

 

III. Các hoạt động :

Khởi động : Hát bài “trái đất này là của chúng ḿnh”

 

* Hoạt động 1 : Xem phim video (45 phút)

- Mục tiêu : Giúp học sinh hiểu được hành vi nguy cơ liên quan đến ma túy và HIV/AIDS

- Đồ dùng : băng video, giấy A0, bút dạ

- Cách tiến hành

Bước 1 : Giáo viên cho học sinh xem phim video. Trước khi xem yêu cầu học sinh lưu ư nội dung chính của phim để có thể thảo luận sau khi xem.

Bước 2 : Các em thảo luận nhóm và ghi lại kết quả thảo luận trên giấy A0

Câu hỏi :

·         Các em cho biết nội dung chính của phim ?

·         Trẻ em trong phim đang  gặp phải các nguy cơ nào ?

·         Nguy cơ ma túy thể hiện như thế nào ?

·         Hậu quả của nguy cơ sử dụng ma túy ?

·         Em đă xem trong phim và thấy đâu là yếu tố bào vệ các em ?

Bước 3 : Từng nhóm tŕnh bày trước lớp

Bước 4 : Giáo viên tổng hợp và tóm lước nội dung và thông điệp chính của phim

 

Hoạt động 2 : Các yếu tố bảo vệ giúp pḥng tránh ma túy (30 phút)

- Mục đích : Giúp học sinh hiểu rơ những yếu tố mang tính bảo vệ đối với giới trẻ để có thể pḥng tránh ma túy.

- Đồ dùng : Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy A0

- Cách thực hiện :

Bước 1 : Chia lớp thành các nhóm nhỏ. Các nhóm thảo luận những yếu tố mà các em nghĩ là thuận lợi, giúp giới trẻ tự pḥng tránh ma túy.

Bước 2 : Các nhóm tŕnh bày trước lớp

Bước 3 : Giáo viên tổng hợp và cung cấp kiến thức để củng cố cho học sinh về các yếu tố bảo vệ và yếu tố nguy cơ

 

Kết luận

- Các yếu tố như có bạn bè tốt, quan hệ tích cực với bạn bè và thầy cô, quan hệ cởi mở và tích cực với cha mẹ, hiểu về nguy cơ ma túy và biết cách ứng xử trong những t́nh huống khó khăn là những yếu tố mang tính bảo vệ giúp cho trẻ em.

- Ngược lại, các yếu tố như có bạn bè sử dụng ma túy, việc học hành sút giảm gây căng thẳng buồn chán, sự căng thẳng trong quan hệ với cha mẹ gia đ́nh bất ḥa, việc tiếp xúc với các băng nhóm … là những yếu tố mang tính nguy cơ đối với việc sử dụng ma túy. Để hạn chế nguy cơ ma túy, cần tăng cường yếu tố mang tính bảo vệ để tạo một môi trường sống và sinh hoạt lành mạnh cho trẻ em.

 

(Xem tài liệu tham khào : Yếu tố bảo vệ và yếu tố nguy cơ)

 

Hoạt động 3 : Những việc cần làm để trường học không có ma túy (30 phút)

- Mục tiêu : Giúp học sinh xây dựng được ư thức và hành vi pḥng tránh ma túy

- Đồ dùng : mỗi nhóm có một tờ giấy A0

- Cách tiến hành

Bứơc 1 : Yêu cầu mỗi HS suy nghĩ  về những việc có thể làm để trường học của ḿnh không có ma túy.

Bước 2 : Chia lớp thành 4,5 nhóm, trao đổi ư kiến trong nhóm

Bước 3 : Xây dựng kế hoặch hành động của nhóm

 

Số TT

Nội dung hoạt động

Thời gian

Người chịu trách nhiệm

1

 

 

 

 

* Hoạt động 4 : Lập cột báo về ma túy cho góc truyền thống của trường : (Hoạt động này có thể được thực hiện ngoài giờ)
- Mục tiêu : Giúp nâng cao nhận thức của học sinh trong trường về thực trạng ma túy và thúc đầy lối sống lành mạnh

- Cách thực hiện : Trong ṿng 1 tháng từng học sinh của lớp thu nhập các bài báo, tranh ảnh về ma túy và các vấn đề liên quan đến ma túy, sắp xếp và dán lên giấy A0, trang trí để làm cột báo của lớp.

. Chia lớp thành 4 nhóm  - Mỗi nhóm phân công từng thành viên thu nhập các bài báo, tranh ảnh về ma túy và các vấn đề liên quan đến ma túy. Sau 1 tháng, các nhóm tŕnh bày kết quả thu nhập dán lên giấy A0 nộp cho lớp

. Đại diện các nhóm sẽ sắp xếp, trang trí các sản phẩm của các bạn để làm cột báo chuyên đề ma túy của lớp. Cột báo này sẽ được tham dự thi cùng các cột báo của các lớp khác.

 

TÀI LIỆU THAM KHẢO

YẾU TỐ NGUY CƠ VÀ YẾU TỐ BẢO VỆ ĐỐI VỚI

TRẺ VỊ THÀNH NIÊN

 

V́ sao phải chú ư đến lứa tuổi vị thành niên ?

Lứa tuổi vị thành niên là giai đoạn phát triển nhanh chóng. Trẻ vị thành niên phát triển những khả năng mới đồng thời cũng gặp rất nhiều thách thức. Giai đoạn này có nhiều cơ hội nhưng cũng không ít nguy cơ. Các em có thể có những hành vi có hại cho sức khỏe và sự phát triển toàn diện về lâu dài.

Những hành vi nguy cơ có thể là vấn đề quan  hệ t́nh dục không dùng bao cao su dẫn đến mang thai ngoài ư muốn, bị mắc bệnh lây truyền qua đường t́nh dục, kể cả nhiễm HIV. Có thể đó là t́m đến các chất kích thích và chất gây nghiện như rượu, bia thuốc lá… Ngoài ra, c̣n có các hành vi có hại khác.

Cho đến nay, các chuơng tŕnh hoạt động với vị thành niên thường tập trung vào việc cung cấp thông tin và dịch vụ nhằm giảm hành vi nguy cơ và hậu quả của các hành vi đó. Tuy nhiên điều này chưa đủ, mà cần lưu ư khuyến khích các yếu tố mang tính bảo vệ. Qua  nghiên cứu cho thấy, việc thúc đẩy các yếu tố bảo vệ cũng quan trọng không kém, bên cạnh việc can thiệp nhằm làm giảm nguy cơ. Các chiến lược và chương tŕnh, v́ vậy , cần cân đối giữa can thiệp nhằm làm giảm nguy cơ và thúc đẩy yếu tố bảo vệ.

 

Lứa tuổi vị thành niên quan trọng v́ :

1. Các em là lực lượng đông đảo : Vị thành niên chiếm 1/5 dân số thế giới (1.2tỉ)

2. Các em là lực lượng hùng mạnh về mặt kinh tế.: Vị thành niên đóng góp đáng kể cho gia đ́nh và cộng đồng (qua việc đỡ đần việc nhà cho gia đ́nh, một số em lao động kiếm sống giúp cho gia đ́nh)

3. Các em là sức khỏe của tương  lai : Tuổi vị thành niên là giai đoạn h́nh thành các hành vi và thái độ. Đây là cơ hội có ư nghĩa rất quan trọng. Nếu được giúp đỡ h́nh thành hành vi có lợi cho sức khỏe, các em sẽ lớn lên thành những công dân khỏe mạnh, đóng góp lớn cho sự phát triển của đất nước và xă hội.

 

Vị thành niên có các nhu cầu ǵ ?

Một thế giới phù hợp với trẻ em là thế giới mà trong đó mọi trẻ em, kể cả trẻ vị thành niên, đều có cơ hội để phát triển khả năng trong một môi trường an toàn và mang tính hỗ trợ. (Trích bản thảo : “Một thế giới phù hợp cho trẻ em” – Tháng 6/2001)

Dù bạn tiếp xúc với trẻ vị thành niên ơ bất cứ nước nào, tựu chung các em cũng cần một môi trường có thể giúp hạn chế những nguy cơ và sự nguy hiểm đồng thời thuận lợi cho sự phát triển của các em. Môi trường đó gồm :

- Các mối quan hệ có ư nghĩa với người thân, bè bạn đồng trang lứa, và những người khác

- Có những ranh giới nhất định đối với các hành vi của trẻ

- Khuyến khích các em bày tỏ suy nghĩ của ḿnh và tự thể hiện ḿnh

- Các cơ hội học hỏi để nâng cao sự hiểu biết, cơ hội về kinh tế và giao tiếp xă hội

- Các cơ hội tham gia, đóng góp khả năng của ḿnh và được trân trọng

- Giảm thiểu nguy cơ bị thương tích, bị lợi dụng và xâm hại, và mắc bệnh

 

Yếu tố nguy cơ và yếu tố bảo vệ đối với vị thành niên

Chúng ta thường hỏi

V́ sao một số trẻ vị thành niên lớn lên khỏe mạnh, trong khi đó có một số em có hành vi có hại cho súc khỏe và sự phát triển của các em ? Điều này được lư giải như thế nào ?

Một số yếu tố nguy cơ và yếu tố bảo vệ có thể lư giải cho sự khác biệt trong hành vi của trẻ vị thành niên, sau khi đă tính đến yếu tố tuổi tác, hoàn cảnh kinh tế, xă hội, giới tính và các khác biệt về sắc tộc.

Các bảng dưới đây tổng hợp kết quả nghiên cứu về các yếu tố nguy cơ và yếu tố bảo vệ đối với vị thành niên ở 25 quốc gia từ các khu vực khác nhau trên thế giới. Ba vấn đề nêu ra ở đây : Quan hệ t́nh dục sớm, sử dụng các chất kích thích, và t́nh trạng thất vọng khủng hoảng tinh thần. Đây là các vấn đề có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng về mặt sức khỏe và sự phát triển của vị thành niên.

 

Bắt đầu quan hệ t́nh dục sớm

 

Yếu tố nguy cơ hoặc yếu tố bảo vệ trẻ vị thành niên

Châu Phi

Châu Á

Vùng Caribê

Nam Mỹ

Bắc Mỹ

Quan hệ tích cực với cha mẹ

Quan hệ tốt với giáo viên

 

Bạn bè có khả năng quan hệ t́nh dục

Bị lôi kéo vào các hành vi nguy cơ khác

Có niềm tin về tinh thần tôn giáo

 

Những phát hiện về việc bắt đầu quan hệ t́nh dục sớm nói lên điều ǵ ?

- Gia đ́nh rất quan trọng : Trẻ vị thành niên có mối quan hệ tích cực với cha mẹ ḿnh thường ít bắt đầu quan hệ t́nh dục quá sớm

- Trường học rất quan trọng : trẻ vị thành niên có mối quan hệ tốt với giáo viên thường ít có quan hệ t́nh dục quá sớm

- Quan hệ bạn bè rất quan trọng : Trẻ vị thành niên nào cho rằng các bạn ḿnh có thể quan hệ t́nh dục thường bắt đầu quan hệ t́nh dục sớm

- Các hành vi nguy cơ có liên quan : Trẻ vị thành niên bị lôi kéo vào các hành vi nguy cơ khác, như dùng rượu và ma túy, thường có quan hệ t́nh dục sớm hơn  nhiều

- Niềm tin rất quan trọng : Trẻ em có niềm tin về tinh thần, tôn giáo thường ít bắt đầu quan hệ t́nh dục quá sớm.

 

□ : Không đo được

: Yếu tố bảo vệ

∆ : Yếu tố nguy cơ

 

T́nh trạng thất vọng, khủng hoảng tinh thần

 

Yếu tố nguy cơ hoặc yếu tố bảo vệ trẻ vị thành niên

Châu Phi

Châu Á

Châu Âu

Trung Đông

Bắc Mỹ

Quan hệ tích cực với cha mẹ

Quan hệ khuyến khích con cái bày tỏ suy nghĩ của bản thân

Xung đột trong gia đ́nh

Không đáng kể

Thái độ tích cực về học tập

Không đáng kể

Không đáng kể

Không đáng kể

Quan hệ tốt với người lớn trong cộng đồng

Không đáng kể

Không đáng kể

Có niềm tin tinh thần. tôn giáo

Không đáng kể

Không đáng kể

 

Những phát hiện về t́nh trạng thất vọng, khủng hoảng nói lên điều ǵ ?

- Gia đ́nh rất quan trọng : Trong các gia đ́nh mà trẻ vị thành niên có mối quan hệ tốt với cha mẹ ḿnh, đồng thời cha mẹ khuyến khích con cái bày tỏ suy nghĩ, th́ các trẻ em này dường như ít rơi vào t́nh trạng thất vọng, khủng hoảng hơn. Tuy nhiên, những trẻ vị thành niên trong các gia đ́nh hay xảy ra xung đột thường hay bị suy sụp tinh thần hơn.

- Trường học rất quan trọng : Trẻ vị thành niên thích đi học và có những mục đích trong học tập thường ít thất vọng và khủng hoảng hơn

- Các mối quan hệ cộng đồng rất quan trọng : Những trẻ vị thành niên  có quan hệ tích cực với những người lớn tuổi trong cộng đồng thường ít lâm vào t́nh trạng thất vọng, khủng hoảng hơn.

- Vấn đề về niềm tin : Trẻ em có ḷng tin thường ít bị khủng hoảng tinh thần hơn.

 

□ : Không đo được

: Yếu tố bảo vệ

∆ : Yếu tố nguy cơ

 

T́nh trạng sử dụng chầt kích thích

(thuốc lá, rượu, bia và các chất kích thích khác )

 

Yếu tố nguy cơ hoặc yếu tố bảo vệ trẻ vị thành niên

Châu Phi

Châu Á

Vùng Caribê

Châu Âu

Bắc Mỹ

Có quan hệ tốt với cha mẹ

Không coi trọng

Không đáng kể

Được cha mẹ hướng dẫn và đặt ra giới hạn

Không đáng kể

Không đáng kể

Xung đột trong gia đ́nh

Không đáng kể

Không đáng kể

Môi trường học tập tích cực

Bạn bè sử dụng chất kích thích

Không đáng kể

Có niềm tin tôn giáo, tinh thần

 

Những phát hiện về việc sử dụng chất kích thích nói lên điều ǵ ?

- Gia đ́nh rất quan trọng : Trẻ vị thành niên có mối quan hệ tốt với cha mẹ ḿnh ít sử dụng chất kích thích hơn. Ngoài ra, những trẻ vị thành niên được bố mẹ hướng dẫn và kiểm sóat cũng thường ít dùng chất kích thích hơn. Tuy nhiên trẻ em trong các gia đ́nh thường xảy ra xung đột lại hay sử dụng các chất kích thích hơn các trẻ khác.

- Trường học rất quan trọng : Trẻ vị thành niên có quan hệ tốt với giáo viên, đi học thường xuyên và học tốt thường ít sử dụng các chất kích thích hơn.

- Quan hệ bạn bè rất quan trọng : Những trẻ vị thành niên nào tin rằng các bạn ḿnh có sử dụng chất kích thích thường th́ các em có khuynh hướng sử dụng chất kích thích hơn.

- Vấn đề về niềm tin : Trẻ em có niềm tin tinh thần có vẻ ít sử dụng chất kích thích hơn.

 

□ : Không đo được

: Yếu tố bảo vệ

∆ : Yếu tố nguy cơ

 

Chúng ta có thể đi đến kết luận ǵ ?

Ở các nền văn hóac khác nhau, các vấn đề ảnh hưởng đến sức khỏe cùng có chung một số nguy cơ và yếu tố bảo vệ giống nhau :

 

Yếu tố nguy cơ hoặc nhân tố bảo vệ trẻ vị thành niên

Bắt đầu bước vào quan hệ t́nh dục sớm

Sử dụng chất kích thích

Sự thất vọng, khủng hỏang tinh thần

Có quan hệ tốt với cha mẹ

Có xung đột trong gia đ́nh

 

Có môi trường học tập tích cực

Có quan hệ tốt với những người lớn tuổi trong cộng đồng

Có niềm tin tinh thần

Bị lôi kéo vào các hành vi nguy cơ khác

 

 

 

- Gia đ́nh rất quan trọng : Trẻ vị thành niên sống trong  một môi trường xă hội với những mối quan hệ có ư nghĩa, được khuyến khích tự thể hiện bản thân ḿnh và được hướng dẫn và giám sát nghiêm túc, thường ít bắt đầu quan hệ t́nh dục từ sớm, ít khủng hoảng và suy sụp tinh thần, và ít sử dụng  các chất kích thích hơn. Mặt khác, những trẻ vị thành niên sống trong một gia đ́nh có mâu thuẫn xung đột thường hay bị khủng hoảng tinh thần và hay sử dụng chất kích thích hơn.

- Trường học rất quan trọng : TRẺ vị thành niên có quan hệ tốt với giáo viên và có thái độ học tập tích cực th́ ít có quan hệ t́nh dục sớm, ít sử dụng chất kích thích hơn và cũng ít chán nản hơn.

- Các quan hệ cộng đồng rất quan trọng : Những trẻ vị thành niên có quan hệ tốt với người lớn tuổi trong cộng đồng ít bị khủng hoảng và suy sụp tinh thần hơn.

- Các hành vi có nguy cơ khác liên quan với nhau : Trẻ vị thành niên bị lôi kéo vào các hành vi nguy cơ khác ( như dùng chất kích thích) lại thường bắt đầu quan hệ t́nh dục sớm.

 

Những trẻ vị thành niên trong môi trường sống với các mối quan hệ tốt với người lớn trong nhà cũng như cộng đồng, có môi trường học tập, học hỏi tích cực, và những người bạn có quan điểm và hành vi tích cực thường ít có quan hệ t́nh dục từ sớm, ít sử dụng chất kích thích và ít bị lâm vào t́nh trạng thất vọng hay khủng hoảng tinh thần.

 

Cung cấp các thông tin và dịch vụ thôi chưa đủ

Cần lưu ư mối liên hệ mật thiềt giữa môi trường xă hội và sức khỏe

Các yếu tố bảo vệ từ môi trường xung quanh trẻ vị thành niên làm cho cán cân nghiêng về phía sức khỏe và sự phát triển có lợi cho trẻ vị thành niên

 

Làm thế nào để có bước hành động cụ thể : bằng cách tập trung vào các chiến lược thúc đẩy các yếu tố bảo vệ

Những việc làm cụ thể nhằm thúc đẩy các yếu tố bảo vệ không phải là thay thế các can thiệp giảm nguy cơ, cung cấp thông tin và dịch vụ. Cần hiểu rơ rằng thúc đẩy yếu tố bảo vệ là bổ sung cho việc can thiệp giảm nguy cơ.

 

( Trích từ tài liệu của Tổ chức Y Tế Thế Giới (WHO, 2001)

------------------------------------------------------------------------------------------

 

E./ CÁC BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG T̀NH DỤC

I./ Tổng quan về bệnh lây qua đường t́nh dục

 

LỚP 6

BÀI 2 : BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG T̀NH DỤC

(60 phút)

I. Mục đích :

- Học sinh hiểu thế nào là bệnh lây qua đường t́nh dục (BLQĐTD)

- Học sinh nói tên và một số biểu hiện chung của BLQĐTD

- Học sinh phân biệt được bệnh viêm nhiễm thông thường ở cơ quan sinh dục và bệnh lây qua đường t́nh dục

 

II. Tài liệu và phương tiện :

- 4 bảng dùng cho tṛ chơi “Bệnh ǵ? Lây bằng đường nào ?”

- 4 bộ phiếu ghi tên bệnh vàđường lây truyền các bệnh

- Đáp án tṛ chơi “Bệnh ǵ? Lây bằng đường nào ?”

- Bảng tóm tắt các dấu hiệu BLQĐTD

 

III. Các hoạt động :

Giới thiệu bài

- GIÁO VIÊN giúp học sinh hiểu rằng các cơ quan sinh dục cũng bị mắc các bệnh như những cơ quan khác và cần phải có thái độ cởi mở khi thỏa luận về những vấn đề này.

 

Hoạt động 1 : Bệnh lây (15 phút)

- Học sinh nói tên một số bệnh lư, tác nhân gây bệnh và con đường lây truyền các bệnh lây nói chung.

Các bước tiến hành

Bước 1: Động năo

- GIÁO VIÊN yêu cầu mỗi học sinh nói tên một, hai bệnh mà các em bíêt, ghi ư kiến của các em lên bảng.

- GIÁO VIÊN hỏi : “trong số những bệnh nêu trên, bệnh nào có thể lây truyền từ người này sang người khác ?”

- Kết luận :

Trong cuộc sống, có rất nhiều bệnh. Có bệnh không lây như bệnh thấp khớp, bệnh về tim, mạch … Có bệnh nếu một người mắc có thể làm lây cho người khác như sởi, tả, ho gà, lao, cúm …

 

Bước 2 : Tṛ chơi : Bệnh ǵ ? Lây bằng đuờng nào ?

- Tổ chức

+ Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm cử 8 bạn tham gia chơi, số c̣n lại cổ vũ cho nhóm ḿnh.

+ Treo 4 bảng “Bệnh ǵ ? Lây bằng đường nào ?” ( ghi sẵn mẫu tên bệnh, đường lây truyền bệnh.)

+ Mỗi nhóm xếp thành một hàng dọc trước bảng nêu trên

+ Mỗi thành viên của nhóm được phát một tấm phiếu có ghi tên bệnh hoặc tên đườnglây truyền bệnh

- Hướng dẫn :

+ Chơi theo kiểu tṛ chơi tiếp sức

+ Nhiệm vụ của mỗi thành viên là gắn tấm phiếu của ḿnh lên các cột phù hợp sao cho vừa đúng, vừa nhanh. Ví dụ bạn có phiếu “Sốt rét” sẽ phải gắn vào cột “Tên bệnh”, bạn có phiếu “Máu” sẽ gắn vào cột “Đuờng lây truyền” và ngang hàng với “Sốt rét”

- Cách tiến hành :

+ Giáo viên hô “bắt đầu”, lần lượt từng học sinh của mỗi nhóm lên gắn tấm phiếu có ghi tên bệnh hoặc tên đường lây truyền bệnh cho phù hợp (một nguời gắn xong, người khác mới được lên)

- Kết thúc cuộc chơi GIÁO VIÊN treo đáp án

+ Mỗi nhóm cử một bạn lên làm giám khảo dựa vào đáp án để chấm xem nhóm ḿnh gắn được bao nhiêu phiếu đúng

+ Nhóm nào làm nhanh và có nhiều phiếu đúng là thắng cuộc

- Kết luận

Các bệnh lây ( c̣n gọi là các bệnh truyền nhiễm ) được truyền từ người này sang người khác qua đường hô hấp, tiêu hóa, máu …

 

Hoạt động 2 : Bệnh lây qua đường t́nh dục (BLQĐTD) (20 phút)

Mục tiêu :

- Học sinh hiểu thế nào là BLQĐTD. HọC SINH phân biệt được bệnh viêm nhiễm thông thường ở cơ quan sinh dục và bệnh lây qua đường t́nh dục.

Cách tiến hành :

Bước 1 :

GIÁO VIÊN giảng : cũng như các bệnh lây khác các em đă biết ở hoạt động trên, BLQĐTD cũng có đường lây truyền, đó là : truyền từ người nọ sang người kia qua quan hệ t́nh dục. Giáo viên sử dụng bảng dưới đây để giảng :
 

Bảng tên một số bệnh lư lây truyền qua đường t́nh dục

Tác nhân gây bệnh

Tên một số BLQĐTD

1. Côn trùng

- Rận mu

2. Kư sinh trùng

- Trùng roi (Trichomonas)

3. Vi khuẩn

- Bệnh lậu

- Chlamydia

- Giang mai

4. Vi rút

- Bệnh mụn rộp sinh dục ( Ecpec sinh dục)

- Bệnh sùi mào gà

- Viêm gan B

- HIV/AIDS

 

- Kết luận :

BLQĐTD là bệnh được truyền từ người này sang người khác qua quan hệ t́nh dục. Một số bệnh lây qua đường t́nh dục phổ biến như : rận mu, trùng roi, lậu, chlamydia, giang mai, sùi mào gà, viêm gan B, HIV/AIDS …

 

Bước 2 :

- Giáo viên giúp học sinh phân biệt có một số bệnh ở cơ quan sinh dục, đặc biệt ở cơ quan sinh dục nữ như bệnh viêm âm đạo vi khuẩn, bệnh nấm ở âm hộ, âm đạo có thể bị mắc mà không liên quan đến việc có quan hệ t́nh dục hay không.

- Kết luận :

Có một số bệnh nhiễm khuẩn và nấm thông thường biểu hiện ở cơ quan sinh dục nữ mà không liên quan đến việc có quan hệ t́nh dục hay không

 

Hoạt động 3 : Một số triệu chứng của các BLQĐTD biểu hiện ở cơ quan sinh dục (30 phút)

Mục tiêu :

- học sinh nêu được một số dấu hiệu thường gặp của BLQĐTD gây bệnh ở cơ quan sinh dục

- HọC SINH biết một số BLQĐTD nhưng không có triệu chứng

Cách tiến hành

Bước 1 :

- Phân biệt BLQĐTD gây bệnh ở cơ quan sinh dục và BLQĐTD gây bệnh ở các cơ quan khác

- GIÁO VIÊN giảng :

Đa số các BLQĐTD có triệu chứng ở cơ quan sinh dục , tuy nhiên cũng có những BLQĐTD không có triệu chứng ở cơ quan sinh dục mà gây bệnh ở các cơ quan khác, ví dụ viêm gan B, gây bệnh ở gan hoặc HIV gây suy giảm miễn dịch … Ở phần này chúng ta t́m hiểu các dấu hiệu thường gặp của các BLQĐTD gây bệnh ở cơ quan sinh dục.

Bước 2 : Một số triệu chứng thường gặp của BLQĐTD

- Giáo viên phát cho mỗi nhóm một bảng tóm tắt các dấu hiệu của BLQĐTD , yêu cầu các em đọc và trả lời câu hỏi :

Một số BLQĐTD có triệu chứng  ǵ ?

a)      Đối với nam ?

b)      Đối với nữ

c)      Đối với cả nam và nữ ?

- HọC SINH làm việc theo nhóm và viết kết quả vào giấy khổ to

Bước 3 :

- Đại diện các nhóm tŕnh bày kết quả làm việc của nhóm ḿnh, mỗi nhóm chỉ tŕnh bày một ư a) hoặc b), c) các nhóm khác bổ sung.

Kết luận :

Khi mắc một số BLQĐTD có biểu hiện ở cơ quan sinh dục, người bệnh thường thấy một trong những triệu chứng sau :

a)      Đối với nam :

- Có giọt mủ ở đầu dương vật

- Đau buốt khi đi tiểu

b)      Đối với nữ

- Huyết trắng bất thường hoặc có mùi hôi

- Đau bụng dưới

- Đau khi giao hợp

- Chảy máu bất thường ngoài chu kỳ kinh nguyệt

c)      Cả nam và nữ

- Vết loét, mụn nước gần bộ phận sinh dục

- U ở bộ phận sinh dục

- Sưng hạch ở bẹn

- Ngứa vùng sinh dục

 

Bước 4 : Một số BLQĐTD nhưng không có triệu chứng

- Giáo viên giảng :

Có một số bệnh không phải lúc nào cũng có những triệu chứng như đă nêu trên. Ví dụ : người nhiễm virút sùi mào gà, thời gian đầu có thể chưa nổi sùi. Đối với bệnh lậu, chlamydia có những người bị nhiễm mà không có biểu hiện một triệu chứng nào (kể cả nam và nữ). Bệnh giang mai có dấu hiệu không rơ ràng, người bệnh có thể không nhận thấy. Vi rút có thể gây ung thư cổ tử cung cũng không có triệu chứng ǵ.

 

- Kết luận

Có người mắc BLQĐTD mà không có triệu chứng. Nhưng họ vẫn có thể là nguồn lây bệnh cho người khác và nếu họ không biết để chữa sẽ gây ra hậu quả về sau.

 

IV. Thông tin cho giáo viên

1. Tại sao cần dạy cho học sinh có hiểu biết về BLQĐTD

Lây truyền qua đường t́nh dục là một trong những nhóm bệnh truyền nhiễm phổ biến nhất ở Việt Nam. Tỷ lệ BLQĐTD cao nhất là ở lứa tuổi từ 15 đến 24. Ngoài những hậu quả trực tiếp với cơ thể người bệnh , nó c̣n làm tăng nguy cơ lây nhiễm HIV của người bệnh gấp nhiều lần. Học sinh cần có hiểu biết về BLQĐTD cùng với hiểu biết về HIV đề có thể tự pḥng ngừa và bảo vệ bản thân cũng như bảo vệ người khác.

 

2. Xác định thái độ cho HS khi nói về các bệnh ở cơ quan sinh dục và bệnh lây qua đường t́nh dục

- Các em đă được học về cấu tạo của cơ quan sinh dục và biết rằng chức năng cơ bản của cơ quan sinh dục là giúp con người ta có thể  sinh con. V́ vậy,cơ quna sinh dục cần được chăm sóc và bảo vệ.

- Cũng như những cơ quan khác của cơ thể, các cơ quan sinh dục cũng có khả năng bị bệnh, nhưng bệnh ở cơ quan sinh dục lại thường được coi là vấn đề tế nhị, không được bàn tới hoặc thảo luận một cách phổ biến. Đó là quan niệm không đúng, làm cho một số người cảm thấy xấu hổ, ngại ngùng, lo lắng không biết xử trí ra sao khi có triệu chứng bệnh ở cơ quan sinh dục. Thế nhưng những bệnh náy có thể gây tác hại đến sức khỏe và tương lai của người mắc bệnh và vợ/chồng/con của họ.

- Chúng ta (cả GV và HS) cần xem việc thảo luận học tập về các bệnh ở cơ quan sinh dục là hết sức tự nhiên và nghiêm túc. Hy vọng với những kiến thức thu được sẽ giúp chúng ta vận dụng một cách hữu ích trong cuộc sống sau này.

 

3. Bệnh ở cơ quan sinh dục không liên quan đến quan hệ t́nh dục

Cũng như các hệ cơ quan khác của cơ thể , cơ quan sinh dục cũng bị các bệnh viêm nhiễm thông thường không liên quan đến việc người ta có quan hệ t́nh dục hay không. những bệnh này được coi là bệnh nhiễm trùng đường sinh dục. Các thể bệnh phổ biến nhất là các bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn và nấm. Trong trường hợp bị bệnh viêm nhiễm thông thường, không cần thiết phải điều trị cho bạn t́nh, vợ hay chồng của người bệnh

 

4. Bệnh lây qua đường t́nh dục (BLQĐTD)

- BLQĐTD là những bệnh có thể được lây truyền từ người này sang người khác chủ yếu qua quan hệ t́nh dục. Trước kia người ta sử dụng thuật ngữ các bệnh hoa liễu. Tuy nhiên, thuật ngữ BLQĐTD rộng hơn bao gồm cả các bệnh như HIV, viêm gan B …

- Bảng dưới đây cho bếit các tác nhân gây bệnh và tên một số BLQĐTD :
 

Tác nhân gây bệnh

Tên một số BLQĐTD

1. Côn trùng

- Rận mu

2. Kư sinh trùng

- Trùng roi (Trichomonas)

3. Vi khuẩn

- Bệnh lậu

- Chlamydia

- Giang mai

- …..

4. Vi rút

- Bệnh mụn rộp sinh dục (Ecpec sinh dục)

- Bệnh sùi mào gà

- …

- Viêm gan B

- HIV/AIDS


5. Có phải ta luôn thấy được dấu hiệu của bệnh khi bị mắc các bệnh lây truyền qua đường t́nh dục không ?

Thông thường, các bệnh lây truyền qua đường t́nh dục không thể hiện dấu hiệu rơ ràng, v́ thế người mắc bệnh có thể không biết rằng ḿnh đă bị nhiễm bệnh. Có một số bệnh sau khi đă nhiễm bệnh được hàng tuần, hàng tháng hoặc thậm chí hàng năm mà vẫn không có biểu hiện ǵ ở cả nam và nữ giới.

Các bệnh lây truyền qua đường t́nh dục thường rất khó phát hiện ở nữ giới. Mặc dù người bệnh không có biểu hiện ǵ, thậm chí không biết rằng ḿnh đă mắc bệnh nhưng họ vẫn có thể làm lây bệnh cho người khác.

 

6. Tại sao một số người lại không biết được rằng ḿnh đă mắc bệnh lây truyền qua đường t́nh dục ?

Đối với phụ nữ, các vết loét do bệnh gây nên thường ở khu vực gần cổ tử cung là bộ phận nằm sâu trong cơ thể do vậy nh́n bên ngoài không thấy được. Một lư do nữa là các bệnh này ít gây đau, do đó người mắc bệnh thường không để ư. Đối với nam giới cũng có những bệnh chỉ gây ra những dấu hiệu rất nhẹ, hoặc không có dấu hiệu ǵ v́ thế không làm cho người bệnh quan tâm, lo lắng.

 

7. Các dấu hiệu thường gặp nhất của bệnh lây truyền qua đường t́nh dục là ǵ  ?

Các bệnh lây truyền qua đường t́nh dục thường không cho thấy dấu hiệu rơ ràng. Nếu có, thường là những dấu hiệu sau :

- Có khí hư (dịch  âm đạo) không b́nh thường chảy ra từ âm đạo(đối với nữ) và chất dịch trắng hoặc có màu chảy ra đầu dương vật (đối với nam). Ở phụ nữ, lượng khí hu ngày càng nhiều. Màu khí hư có thể hơi trắng, vàng ngà, xanh hay màu hồng nhạt. Khí hư có mùi hôi và đôi khi sùi bọt.

- Đối với nam giới, nếu có cảm giác đau, nóng rát trong tiểu hoặc sau khi tiểu có thể là do bệnh lây truyền qua đường t́nh dục gây nên.

- Có các vết loét hở hoặc các mụn phỏng rộp chảy nước nằm ở xung miệng. Các tổn thương này có thể đau hoặc không đau.

- Có các đám da sùi lên xung quanh bộ phận sinh dục.

- Sưng tấy xung quanh bộ phận sinh dục.

- Sưng tấy hoặc đau ở bên trong b́u (ở nam giới).

- Đau thắt thường ở vùng bụng dưới mà không có liên quan ǵ tới việc hành kinh.

- Có ra máu sau quan hệ t́nh dục.

 

V. Phụ lục :

1. Bảng dùng cho tṛ chơi “Bệnh ǵ?” Lây bằng đường nào ?”

(Dùng cho hoạt động 1)
 

Tên bệnh

Đường lây bệnh

Sốt rét

Máu

 

 

 

 

 

 

 

 

 

2. Phiếu nhỏ để gắn vào bảng trên (dùng cho tṛ chơi Bệnh ǵ ? Lây bằng đường nào ?) (Dùng cho hoạt động 1)

 

Lỵ

 

Cúm

 

Lao

 

Sốt xuất huyết

 

 

 

 

 

 

 

Hô hấp

 

Tiêu hoá

 

Máu

 

Hô hấp

 

 

 

 

 

 

 

Máu

 

Sốt rét

 

 

 

 

 

3. Đáp án tṛ chơi “Bệnh ǵ ? Lây bằng đường nào ?”

(Dùng cho hoạt động 1)

Tên bệnh

Đường lây truyền

Sốt rét

Máu

Lao

Hô hấp

Lỵ

Tiêu hóa

Cúm

Hô hấp

Sốt xuất huyết

Máu

 

4. Bảng tên một số bệnh lây truyền qua đường t́nh dục

(Dùng cho hoạt động 2)

 

MỘT SỐ BỆNH LÂY TRUYỀN QUA ĐƯỜNG T̀NH DỤC

Tác nhân gây bệnh

Tên một số BLQĐTD

1. Côn trùng

- Rận mu

2. Kư sinh trùng

- Trùng roi (Tríchomonas)

3. Vi khuẩn

- Bệnh lậu

- Chlamydia

- Giang mai

-…

4. Vi rút

- Bệnh mụn rộp sinh dục (Ecpec sinh dục)

- Bệnh sùi mào  gà

- …

- Viêm gan B

- HIV/AIDS

 

5. Bệnh tóm tắt các dấu hiệu của BLQĐTD

(Dùng cho hoạt động 3)

Dấu hiệu

Nữ giới

Nam giới

Vết loét

Các vết loét có đau hoặc không đau ở vùng sinh dục, hậu môn, hay những nơi khác trên cơ thể. Các mụn rộp nước sau đó vỡ ra để lại vết loét có đau ở vùng sinh dục.

Tiết dịch

Dịch tiết ra từ bộ phận sinh dục gây ngứa ngáy. Dịch thường có màu hơi vàng, hoặc hơi xanh nhạt, màu khó chịu và có bọt. Có thể thấy cả dịch tiết từ lỗ hậu môn.

Dịch trắng hoặc có màu, hoặc mủ tiết ra từ đầu dương vật hoặc lỗ hậu môn.

Đi tiểu buốt

 

Có cảm giác đau buốt hoặc nóng rát khi đi tiểu hoặc sau khi đi tiểu sau đó xuất hiện dịch chảy ra ở đầu dương vật

Mụn cóc (hay c̣n gọi là sùi sần)

Có các mụn cóc nổi ở vùng sinh dục

Đau vùng bụng dưới

Các cơn đau xuất hiện mà không có liên quan tới hành ḱnh có thể là dấu hiệu viêm nhiễm của cổ tử cung, ống dẫn trứng, buồng trứng

Sưng tấy

Sưng tấy, có thể xuất hiện ở tại bộ phận sinh dục hay ở giữa hai đùi

Sưng tấy tại bộ phận sinh dục, sưng và đau ở bên trong b́u

-------------------------------------------------------------------------------------------

 II./ Một số bệnh lây qua đường t́nh dục và cách pḥng tránh

 

LỚP 7

BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG T̀NH DỤC VÀ CÁCH PH̉NG TRÁNH

(60 PHÚT)

I. Mục tiêu :

HS có thể :

- Hiểu được các tác hại của BLQĐTD

- Biết cách pḥng tránh BLQĐTD

 

II. Tài liệu, phưong tiện :

- Bảng thông tin tác hại của các BLQĐTD

- Phiếu bài tập về hậu quả của BLQĐTD

- Câu hỏi thảo luận phát cho các nhóm

 

III. Các hoạt động :

·         Giới thiệu bài

- Gv yêu cầu một vài HS kể tên và một số triệu chứng của BLQĐTD mà các em đă được giới thiệu ở lớp 6.

- Trong bài này các em sẽ t́m hiểu xem BLQĐTD có hại như thế nào và cách pḥng tránh chúng ra sao.

Hoạt động 1 : Tác hại của BLQĐTD (30 phút)

Mục tiêu :

- HS hiểu được một số tác hại của các BLQĐTD

- HS biết có một số  bệnh BLQĐTD không chữa khỏi tận gốc mà chỉ chữa được triệu chứng.

Cách tiến hành

Bước 1 : Làm việc theo nhóm nhỏ

- Gv phát cho mỗi nhóm một vài bảng thông tin về tác hại của các BLQĐTD và phiếu bài tập số 1 “Hậu quả của BLQĐTD”

- Cả nhóm cùng tham khảo thông tin về tác hại của BLQĐTD

- Dựa vào phần thông tin vừa t́m hiểu, HS thảo luận với nhau để trả lời các câu hỏi trong phiếu bài tập . Thư kư ghi lại kết quả làm việc của nhóm

Bước 2 : Làm việc cả lớp

* Chữa câu 1

- Gv lần lượt cho HS chữa từng ư trong câu 1

- Lưu ư : Sau khi đại diện của một nhóm đưa ra câu trả lời, GV nên hỏi xem các nhóm khác có ư kiến ǵ khác, Gv giải thích câu trả lời một cách ngắn gọn và chuyển sang câu tiếp theo. Sau đó GV tóm tắt lại ư chính, nêu bật hậu qủa của các BLQĐTD

Nếu như không được chữa trị, các BLQĐTD có thể gây ra những hậu quả trầm trọng, ví dụ :

- Gây ra chứng vô sinh cho cả nam giới và nữ giới

- Gây ung thư tử cung

- Gây chửa ngoài dạ con

- Nhiễm trùng toàn thân

- Trẻ sơ sinh bị dị tật, đẻ non (sinh thiếu tháng), thiếu cân hoặc bị lây các bệnh này do mẹ truyền sang

- Dễ lây nhiễm HIV

* Chữa câu 2 ;

- Gv chỉ định một số HS đọc bài làm của ḿnh. Sau đó Gv nhấn mạnh

- Không phải tất cả các bệnh lây truyền qua đường t́nh dục đều có thể chữa trị được

- Đối với những bệnh do virút gây ra (mụn rộp sinh dục, sùi mào gà, viêm gan B, HIV …) là không chữa được. Trong đó HIV là nguy hiểm nhất

Tuy nhiên, đối với các bệnh : mụn rộp sinh dục, sùi mào gà có thể chữa được triệu chứng làm cho mụn chóng lành hoặc chữa bỏ sùi nhưng các bệnh này có thể tái phát, tiếp tục mọc mụn rộp hoặc sùi.

* Chữa câu 3

- Gv chỉ định một số HS đọc bài làm của ḿnh. Sau đó GV kết luận

- Chỉ riêng bệnh viêm gan B là có thể pḥng tránh bằng cách tiêm chủng vắc xin

* Kết thúc hoạt động này GV nói ;

BLQĐTD nguy hiểm v́ chỉ cần ta có quan hệ t́nh dục với một người nào đó, dù chỉ một lần, ta cũng có thể bị lây bệnh. Bản thân ta lại truyền bệnh cho người khác

 

Hoạt động 2 : Pḥng tránh BLQĐTD (30 phút)

Lưu ư : Gv nói với HS là những ǵ liên đến HIV sẽ học ở những bài khác

Mục tiêu

- Biết cách pḥng tránh bệnh lây qua đường t́nh dục

Cách tiến hành :

Bước 1 : Làm việc theo nhóm

- Gv chi lớp thành 3 nhóm, phát cho mỗi nhóm một phiếu câu hỏi thảo luận, giấy khổ to, bút dạ.

- HS thảo luận theo nhóm và thư kư ghi kết quả vào giấy khổ to

Bước 2 :

- Gv yêu cầu đại diện các nhóm lên tŕnh bày kết quả làm việc của nhóm ḿnh. Các HS khác bổ sung . (Gv dựa vào đáp án để giúp HS trả lời đúng các câu hỏi thảo luận của các nhóm)

 

Kết luận :

Không quan hệ t́nh dục, sống thuỷ chung một vợ một chồng hay chỉ quan hệ t́nh dục với một bạn t́nh và sử dụng bao cao su đúng cách là những biện pháp tốt nhất để pḥng tránh các bệnh lây qua đường t́nh dục


IV. Phụ lục :

1. Bảng thông tin về hậu quả của BLQĐTD nếu không chữa trị

(Dùng cho hoạt động 1)

Tên bệnh

Hậu quả - nếu không chữa trị có thể

Nam

Nữ

Trùng roi

Một số ít trường hợp có thể gây vô sinh

Nếu khi mang thai nhiễm trùng roi, có thể đẻ non hoặc đẻ con nhẹ cân

Lậu

Có thể gây vô sinh

-   Có thể gây vô sinh, chữa ngoài dạ con

-   Có thể lây nhiễm vào mắt con trong lúc sinh, gây mù nếu không chữa

Chlamydia

 

-   Hậu quả gây ra như bệnh lậu

-   Riêng với bé mới sinh bị nhiễm có thể gây viêm phổi rất nguy hiểm

Giang mai

Như đối với nữ

-   Nhiều năm sau, có thể biến chứng vào tim, mắt, thần kinh …

-   Có thể dẫn đến chết

-   Có thể truyền cho bào thai, gây chết trong dạ con hoặc đứa con ra đời mắc bệnh giang mai bẩm sinh

Mụn rộp (do vi rút gây ra)