Một số vấn đề chung về Học để cùng chung sống

1.Ư nghĩa của Học để chung sống.

Ư nghĩa của Học để chung sống

Năm 1996 Uỷ ban quốc tế vế Giáo dục cho Thế kỷ XXI do Jaccque Delor làm Chủ tịch đưa ra một báo cáo khẳng định vai tṛ quan trọng của giáo dục đối với sự phát triển tương lai của cá nhân, dân tộc và nhân loại. Báo cáo này nhấn mạnh giáo dục là “kho báu tiềm ẩn” và đă đưa ra một tầm nh́n về giáo dục cho Thế kỷ XXI dựa trên bốn trụ cột: Học để biết; Học để làm; Học để tự khẳng định ḿnh; Học để cùng chung sống, trong đó Học để cùng chung sống được coi là một trụ cột quan trọng, then chốt của giáo dục hiện đại, giúp con người có được thái độ hoà b́nh, khoan dung, hiểu biết và tôn trọng lịch sử, truyền thống và những giá trị văn hoá và tinh thần của nhau.

Học để cùng chung sống là một chương tŕnh gồm nhiều lĩnh vực với các mục tiêu khác nhau, bao gồm việc truyền thụ cho cá nhân, từ lúc c̣n thơ ấu cũng như suốt cả cuộc đời, những giá trị về việc không sử dụng bạo lực, thương lượng hoà b́nh, tôn trọng và chấp nhận đa dạng, về khoan dung, dân chủ, đoàn kết và công lư. Học để cùng chung sống cũng nhằm trang bị cho người học những tri thức, kỹ năng, giá trị và thái độ cần thiết cho cuộc sống nghề nghiệp để vào đời, làm cho họ có được nhận thức về sự khác biệt và đa dạng cũng như sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước và các dân tộc trên thế giới; tăng cường giá trị đạo đức và tính cam kết, làm cho t́nh đoàn kết trở thành phương tiện chống sự kỳ thị và xung đột… Tất cả những khía cạnh này là cần thiết cho sự phát triển bền vững về kinh tế, xă hội và văn hoá ở các nước giàu cũng như ccá nước nghèo.

Mục đích cuối cùng của Học để cùng chung sống v́ hoà b́nh, quyền con người, dân chủ và phát triển bền vững là xây dựng trong mỗi cá nhân ư thức về các giá trị; h́nh thành thái độ ứng xử; phát triển khả năng đánh giá và đương đầu với những thách thức; tăng cường tính thích nghi, tinh thần tự chủ và sống có trách nhiệm; chấp nhận sự khác biệt và đa dạng giữa các nền văn hoá và văn minh; tôn trọng và bảo vệ các di sản văn hoá và thiên nhiên; bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên…

 

2.Nội dung cơ bản của Học để cùng chung sống.

      Nội dung cơ bản của Học để cùng chung sống

      a.       Hoà b́nh

Hoà b́nh chỉ được xây dựng một cách bền vững nếu hoà b́nh bắt rễ trong tâm trí con người. Điều này đă được xác nhận trong chương mở đầu của Hiến chương UNESCO như sau: “V́ chiến tranh nảy sinh từ trong tâm trí con người, cho nên phải xây dựng thành luỹ hoà b́nh ngay từ trong tâm trí của con người:. Hoà b́nh không chỉ làsự vắng bóng chiến tranh. Hoà b́nh c̣n có nghĩa là công lư và b́nh đẳng cho tất cả mọi người, thực sự hiều biết lẫn nhau, bao dung và cùng chung sống hoà hợp, không có bạo lực ngay từ bây giờ và cho các thế hệ tương lai. Hoà b́nh chỉ có thể được xây dựng lâu dài trên nền tảng những giá trị do các gia đ́nh, thầy giáo, những nhà hoạt động xă hội… truyền lại cho thế hệ sau. Chính qua giáo dục tư tưởng cho các thế hệ trẻ mà hoà b́nh lâu bền có thể được bảo đảm v́ các chính khách, các nhà công nghiệp, kỹ sư, luật sư, các nhà văn, các nhà lănh đạo và các nhà cải cách tương lai chính là những người hiện đang ngồi trong các mái trường phổ thông hoặc đại học.

Giáo dục có vị trí trung tâm trong cuộc xây dựng hoà b́nh v́ trước hết gaío dục đảm bảo việc truyền thụ cho người học những giá trị làm nên chất men của hoà b́nh. Những nội dung chính liên quan đến chủ đề hoà b́nh mà giáo dục có thể mang lại cho người học là sự khước từ bạo lực, khoan dung, vị tha, đoàn kết, chia sẻ với mọi người, quan tâm và tôn trọng lẫn nhau.

 

      b.      Quyền con người

Các chiến lược toàn cấu nhằm thiết lập cách tiếp cận giáo dục trên quyền con người xuất hiện từ đầu thiên niên kỷ mới và việc quyền con người trở thành xu hướng chủ đạo đă tạo thuận lợi cho việc đưa quyền con người vào hoạch định và thực hiện chính sách giáo dục ở tất cả các cấp, từ cấp độ toàn cầu tới địa phương. Các chiến lược này đều nhấn mạnh “quyền con người là trong tâm của mọi hoạt động”. Việc này tạo điều kiện cần thiết để xây dựng mối liên hệ giữa các lĩnh vực quyền con người, giáo dục và phát triển nhằm phấn đấu cho những mục tiêu chung là giáo dục cho mọi người, xoá đói nghèo và b́nh đẳng giới.

Giáo dục có nhiệm vụ cung cấp kiến thức và kỹ năng, làm cho học sinh hiểu được các giá trị cốt lơi của các quyền như quyền thụ hưởng giáo dục; quyền trẻ em; quyền lao động; các quyền kinh tế, xă hội và văn hoá; các quyền dân sự và chính trị… đồng thời hiểu được cơ chế để bảo vệ các quyền đó cũng như đạt được các kỹ năng để có thể sử dụng các quyền này trong cuộc sống. Giáo dục quyền con người nhằm xây dựng sự hiểu biết về trách nhiệm chung của mọi người để làm cho các quyền con người, thúc đẩy b́nh đẳng và tăng cường sự tham gia của mọi người vào quá tŕnh ra quyết định. Giáo dục quyền con người góp phần quan trọng vào việc xây dựng một xă hội công bằng trong đó các quyền cơ bản của con người được đề cao và tôn trọng.

 

      c.       Dân chủ

Dân chủ là nền tảng cho nền hoà b́nh lâu dài. Hoà b́nh, quyền con người, dân chủ và phát triển bền vững thực sự có lien hệ chặt chẽ với nhau. Dân chủ không thể có nếu không có hoà b́nh và ngược lại hoà b́nh cũng không thể tồn tại nếu không có dân chủ.

Giáo dục đóng vai tṛ quan trọng trong việc đào tạo ra những con người biết tôn trọng nhân phẩm và cam kết duy tŕ nền dân chủ. Mặt khác, dân chủ giúp đạt được b́nh đẳng về cơ hội học tập, tạo điều kiện cho người dân tham gia vào mọi khía cạnh của đời sống xă hội, kinh tế và chính trị. Giáo dục về dân chủ đ̣i hỏi một quá tŕnh lâu dài, không giới hạn vào một bậc học hay cấp học nào trong giáo dục ở nhà trường mà cần được thực hiện thông qua các môn học và lồng ghép trong toàn bộ quá tŕnh giáo dục.

Giáo dục dân chủ nhằm truyền thụ cho người học những giá trị về phẩm giá, sự b́nh đẳng, tin cậy lẫn nhau, long khoan dung, sự tôn trọng và hiểu biết tín ngưỡng và nền văn hoá của người khác, tôn trọng cá tính, tôn trọng pháp luật, thúc đẩy sự tham gia tích cực của mọi người vào mọi mặt của đời sống xă hội.

 

      d.      Sự phát triển bền vững

Khái niệm Phát triển bền vững cho ta cách nh́n nhận mới về những vấn đề cần phải giáo dục cho học sinh “nhằm h́nh thành những cá nhân có đủ đạo đức năng lực và phát triển toàn diện; những cộng đồng được xây dựng trên nền tảng hợp tác, khoan dung và b́nh đẳng; các thể chế và hệ thống xă hội công bằng, trong sạch và có sự tham gia của mọi người; các hoạt động môi trường được tiến hành trên nguyên tắc duy tŕ, tôn trọng đa dạng sinh học và các chu kỳ sinh thái có lợi cho cuộc sống” (Hill et at.2003).

Giáo dục có vai tṛ quan trọng trong việc giúp người học h́nh thành hành vi và thái độ cần thiết cho phát triển bền vững đồng thời có được năng lực và hành động cụ thể v́ một xă hội bền vững cà về kinh tế, môi trường hoá, một lối sống hài hoà với việc sử dụng bền vững và công bằng các nguồn lợi tài nguyênthiên nhiên cũng như chuẩn bị cho cá nhân để đối phó với những khó khăn và thách thức, tăng cường khả năng thích nghi, dạy cho người học tôn trọng và bảo vệ môi trường, chấp nhận các phương thức sản xuất và các kiểu tiêu dung lành mạnh, hài hoà giữa các nhu cầu cơ bản trực tiếp và các quyền lợi dài hạn. Giáo dục giúp người học hiểu được bản than ḿnh và những người khác, hiểu được sợi dây gắn kết giữa con người và môi trường tự nhiên – Xă hội rộng lớn, thúc đẩy phàt triển bền vững và nâng cao khả năng giải quyết các vấn đề lien quan đến môi trường và phát triển.

Giáo dục v́ sự phát triển bền vững “mở ra cho tất cả mọi người cơ hội giáo dục, cho phép họ tiếp thu được các tri thức và giá trị cũng như học được các phương pháp thức hành vi và phong cách sống cần thiết cho một tương lai bền vững và sự thay đổi xă hội một cách tích cực” (UNESCO 2005).

Giáo dục v́ sự phát triển bền vững về cơ bản là quá tŕnh đẩy các giá trị mà trong đó sự tôn trọngđược đặt ở vị trí trung tâm:

- Tôn trọng phẩm giá và các quyền con người và cam kết tạo sự công bằng về kinh tế, xă hội cho tất cả mọi người;

- Tôn trọng các quyền con người của thế hệ mai sau và cam kết thực hiện trách nhiệm giữa các thế hệ;

- Tôn trọng và quan tâm tới môi trường sống đa dạng của con người và thiên nhiên, trong đó không thể tách rời việc khôi phục và bảo tồn hệ sinh thái của trái đất;

- Tôn trọng tính đa dạng của văn hoá và cam kết xây dựng một nền văn hoá hoà b́nh, không bạo lực và khoan dung ngay tại mỗi địa phương và trên toàn thế giới.

Theo UNESCO, giáo dục v́ sự phát triển bền vững hướng tới 3 nội dung cơ bản:

a/ Nội dung về văn hoá, xă hội: quyền con người; hoà b́nh và an ninh; b́nh đẳng giới; đa dạng văn hoá và hiểu biết về giao thoa văn hoá; sức khoẻ; HIV/AIDS; thể chế.

b/ Nội dung về môi trường: nguồn tài nguyên thiên nhiên (bao gồm nước, năng lượng, nong nghiệp và đa dạng sinh học); thay đổi khí hậu; phát triển nông thôn; đô thị hoá bền vững; pḥng chống và giảm nhẹ thiên tai.

c/ Nội dung về kinh tế: giảm nghèo; tinh thần và trách nhiệm tập thể; kinh tế thị trường …

 

Tóm lại:

Hoà b́nh, quyền con người, dân chủ và sự phát triển bền vững là những vấn đề trọng tâm của giáo dục “Học để cùng chung sống”. Học để cùng chung sống trong hoà b́nh, tôn trọng quyền con người, thực hành dân chủ và đạt được sự phát triển bền vững yêu cầu phải có một cách tiếp cận tích hợp và nhất quán để đảm bảo sự tham gia của người học và có tác động vào mọi khía cạnh của người học với tư cách là một cá nhân, đồng thời cũng đ̣i hỏi việc thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, hoàn thiện và đổi mới học liệu, định hướng lại đào tạo giáo viên, để thúc đẩy một quá tŕnh giáo dục có chất lượng

 

3.Một số phương pháp giáo dục Học để cùng chung sống.

Một số phương pháp giáo dục Học để cùng chung sống

1. Phương pháp động năo

* Mô tả phương pháp

Động năo là phương pháp giúp cho học sinh trong một thời gian ngắnnảy sinh được nhiều ư tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó. Đây là một phương pháp có ít để (lôi ra) một danh sách các thông tin.

 

* Cách tiến hành

Có thể tiến hành theo các bước sau:

- Giáo viên (GV) nêu câu hỏi hoặc vấn đề (có nhiều cách trả lời) cần được t́m hiểu trước cả lớp hoặc trước nhóm.

- Khích lệ học sinh phát biểu và đóng góp ư kiến càng nhiều càng tốt.

- Liệt kê tất cả mọi ư kiến lên bảng hoặc giấy to không loại trừ một ư kiến nào, trừ trường hợp trùng lặp.

- Phân loại các ư kiến.

- Làm sáng tỏ những ư kiến chưa rơ ràng.

- Tổng hợp ư kiến học sinh, hỏi xem có thắc mắc hay bổ sung ǵ không.

 

* Những yêu cầu sư phạm

- Phương pháp động năo có thể dùng để lư giải bất kỳ một vấn đề nào, song đặc biệt phù hợp với các vấn đề ít nhiều đă quen thuộc trong cuộc sống thực tế của học sinh.

- Phương pháp này có thể dùng cho cả câu hỏi có phần kết đóng và kết mở.

- Các ư kiến phát biểu nên ngắn gọn bằng một từ hay một câu thật ngắn.

- Tất cả mọi ư kiến đều cần được GV hoan nghênh, chấp nhận mà không nên phê phán, nhận định đúng, sai ngay.

- Cuối giờ thảo luận GV nên nhấn mạnh kết luận này là kết quả của sự tham gia chung của tất cả học sinh.

- Động năo không phải là một phương pháp hoàn chỉnh mà chỉ là sự khởi đầu. Một khi danh sách các câu trả lời đă được hoàn thành, cần phải cho cả lớp dùng danh sách này để xác định xem câu trả lời nào là sai.

- Nhờ không khí thảo luận cởi mở nên học sinh, đặc biệt là những em nhút nhát, trở nên bạo dạn hơn; các em học được cách tŕnh bày ư kiến của ḿnh biết lắng nghe có phê phán ư kiến của bạn; từ đó, giúp trẻ dễ hoà nhập vào cộng động nhóm, tạo cho các em sự tự tin, hứng thú trong  học tập và sinh hoạt.

 

* Cách tiến hành

Thảo luận nhóm có thể tiến hành theo các bước sau:

- GV nêu chủ đề thảo luận, chia nhóm, giao câu hỏi, yêu cầu thảo luận cho mỗi nhóm, quy định thời gian thảo luận và phân công vị trí ngồi thảo luận cho các nhóm.

- Các nhóm tiến hành thảo luận.

- Đại diện từng nhóm tŕnh bày kết quả thảo luận của nhóm. Các nhóm khác lắng nghe, chấp vấn, trao đổi, bổ sung ư kiến.

- GV tổng kết các ư kiến.

 

* Yêu cầu sư phạm

- Có nhiều cách chia nhóm, có thể theo số điểm danh, theo màu sắc, theo biuểu tượng, theo giới tính, theo vị trí ngồi,…

- Quy mô nhóm có thể lớn hoặc nhỏ tuỳ theo vấn đề thảo luận. Tuy nhiên, nhóm từ 4 đến 8 học sinh là tốt nhất bởi lẻ.

            + Số học sinh này nhỏ vừa đủ để đảm bảo tất cả các em có thể tham gia tích cực.

            + Số học sinh này lớn vừa đủ để đảm bảo rằng các em không bao giờ thiếu ư tưởng, và không có ǵ để nói.

 

2. Thảo luận nhóm

* Phương pháp

Như bản thân tiêu đề của phương pháp đă ngụ ư thực chất của phương pháp này là để học sinh bàn bạc, trao đổi trong nhóm nhỏ. Thảo luận nhóm được sử dụng rộng răi nhằm giúp cho mọi học sinh tham gia một cách chủ động vào quá tŕnh học tập, tạo cơ hội cho các em có thể chia sẽ kiến thức, kinh nghiệm, ư kiến để giải quyết một vấn đề có liên quan đến bài học.

Câu hỏi mà các em bàn bạc có thể là kiểu câu hỏi đóng hoặc câu hỏi mở.

Các nghiên cứu về phương pháp thảo luận nhóm đă chứng minh rằng nhờ việc thảo luận trong nhóm nhỏ mà:

- Kiến thức của học sinh sẽ giảm bớt phần chủ quan, phiến diện, là tăng tính khách quan khoa học.

- Kiến thực trở nên sâu sắc, bền vững,  dễ nhớ và nhớ nhanh hơn do được giao lưu, học hỏi giữa các thành viên trong nhóm;

- Nội dung thảo luận của các nhóm có thể giống hoặc khác nhau.

- Cần quy định rơ thời gian thảo luận và tŕnh bày kết quả thảo luận cho các nhóm.

- Sẽ thậun lợi hơn nếu mỗi nhóm chọn một trong những thành viên trong nhóm làm trưởng nhóm. Nhóm trưởng điều khiển ḍng thảo luận của nhóm, gọi tên các thành viên lên phát biểu, chuyển sang câu hỏi khác khi thích hợp đảm bảo rằng mỗi người- bao gồm cả những cá nhân hay xấu hổ hoặc ngại phát biểu có cơ hội để đóng góp. Đồng thời ở nhiều trường hợp nhưng không phải là tất cả - trong nhóm c̣n có ghi biên bản, sẽ ghi lại những điểm chính của cuộc thảo luận để tŕnh bày trước cả lớp. Học sinh cần được luân phiên nhau làm ( nhóm trưởng ) và ( thư kư ) và luân phiên nhau đại diện cho nhóm tŕnh bày kết quả thảo luận.

- Kết quả thảo luận có thể tŕnh bày dưới nhiều h́nh thức: bằng lời, đóng thay, viết hoặc vẽ trên giấy to,…; có thể do một người thay mặt nhóm tŕnh bày, có thể nhiều người tŕnh bày, mỗi người một đoạn nối tiếp nhau,…

- Trong suốt buổi thảo luận nhóm nhỏ, GV cần đi ṿng quanh các nhóm và lắng nghe ư kiến học sinh. Thỉnh thoảng cũng rất hữu ít nếu GV xen lời b́nh luận vào giữa cuộc thảo luận của một nhóm. Đối với những đề tài nhạy cảm thường có những t́nh huống mà học sinh sẽ cảm thấy bối rối xấu hổ khi phải nói trước mặt GV, trong trường hợp này GV có thể quyết định tránh không xen vào hoạt động của nhóm khi thảo luận.

 

3. Hoạt động nhóm nhỏ

* Mô tả phương pháp

Hoạt động nhóm nhỏ tương tự với những ǵ đă nói ở trên đối với phương pháp thảo luận nhóm, trừ một điều là GV mong muốn học sinh thực hiện một số bài tập cụ thể hơn là thảo luận đề tài.

* Cách tiến hành

Thường th́ trước tiên học sinh cần phải thảo luận trước, sau đó mới làm bài tập và tŕnh bày, giới thiệu sản phẩm hoạt động.

* Yêu cầu sư phạm

- Nội dung, h́nh thức hoạt động trong nhóm phải phù hợp với chủ đề bài dạy, phải phù hợp với nhu cầu và tŕnh độ học sinh và với điều kiện thực tế của lớp, của trường.

- Việc tŕnh bày, thảo luận kết quả, sản phẩm hoạt động nhóm có thể dưới nhiều h́nh thức khác nhau.

 

4. Phương pháp đóng vai

* Mô tả phương pháp

Đóng vai là phương pháp tổ chức cho học sinh thực hành “ Làm thử” một số cách ứng xử nào đó trong một t́nh huống giả định. Đây là phương pháp giảng dạy nhằm giúp học sinh suy nghĩ sâu sắc về một vấn đề bằng cách tập trung vào một sự kiện cụ thể mà các em quan sát được. Việc “diễn” không phải là phần chính của phương pháp này và hơn thế điều quan trọng nhất là sự thảo luận sau phần diễn ấy.

Phương pháp đóng vai có nhiều ưu điểm như :

- Học sinh được rèn luyện thực hành những kỹ năng ứng xử và bày tỏ thái độ trong môi trường an toàn trước khi thực hành trong thực tiễn.

- Gây hứng thú và chú ư cho học sinh.

- tạo điều kiện làm phát triển óc sáng tạo của học sinh .

- Khích lệ sự thay đổi thái độ, hành vi của học sinh theo hướng tích cực.

- Có thể thấy ngay tác động và hiệu quả của lời nói hoặc việc làm của các vai diễn.

 

* Cách tiến hành

Có thể tiến hành đóng vai theo các bước sau:

- GV nêu chủ đề, chia nhóm và giao t́nh huống và yêu cầu đóng vai cho từng nhóm. Trong đó có quy rơ thời gian chuẩn bị, thời gian đóng vai của mỗi nhóm.

- Các nhóm thảo luận chuẩn bị đóng vai.

- Các nhóm lên đóng vai.

- Lớp thảo luận, nhận xét, thường th́ thảo luận bắt đầu về cách ứng xử của các nhân vật cụ thể hoặc t́nh huống trong vở diễn, nhưng sẽ mở rộng phạm vi xem thảo luận những vấn đề khái quát hơn hay những vấn  đề và vở diễn chứng minh.

- GV kết luận

 

* Yêu cầu sư phạm

- T́nh huống đóng vai phải phù hợp với chủ đề giáo dục học để cùng chung sống, phù hợp với lứa tuổi, tŕnh độ học sinh và điều kiện, hoàn cảnh lớp học.

- T́nh huống nên để mở, không cho trước “ Kịch bản” , lời thoại.

- Phải dành thời gian phù hợp cho các nhóm chuẩn bị đóng vai.

- Người đóng vai phải hiểu rơ vai của ḿnh trong bài tập đóng vai để không lạc đề.

- Nên khích lệ cả những học sinh nhút nhát cùng tham gia.

- Nên có hoá trang và đạo cụ đơn giản để tăng tính hấp dẫn của tṛ chơi đóng vai.

 

5. Phương pháp nghiên cứu t́nh huống (hai nghiên cứu các trường hợp điển h́nh)

* Mô tả phương pháp

Nghiên cứu t́nh huống thường là một câu chuyện được viết nhằm tạo ra một t́nh huống “ thật” để minh chứng một vấn đề hay loạt vấn đề. Đôi khi nghiên cứu t́nh huống có thể được thực hiện trên video hay một băng cátset mà không phải trên dạng chữ viết. V́ t́nh huống này được nêu lên nhằm phản ánh tính đa dạng của cuộc sống thực, nó phải tương đối phức tạp, với các dạng nhân vật và những t́nh huống khác nhau chứ không phải là một câu chuyện đơn giản

 

* Các bước tiến hành

Các bước nghiên cứu t́nh huống có nghĩa là :

- Đọc ( hoặc xem hoặc nghe) t́nh huống thực tế.

- Suy nghĩ về nó (có thể viết một vài lĩnh vực đó trước khi thảo luận điều đó với người khác).

- Đưa ra một hay nhiều câu hỏi hướng dẫn liên quan đến t́nh huống (trong tài liệu viết hay từ giáo viên.

- Thảo luận t́nh huống thực tế.

- Thảo luận vấn đề chung hay các vấn đề được minh chứng bằng thực tế.

 

* Yêu cầu sư phạm

- T́nh huống có thể dài hay ngắn, tuỳ từng nội dung vấn đề.

- T́nh huống phải được kết thúc bằng một loạt các vấn đề hoặc câu hỏi như: bạn nghĩ điều ǵ sẽ xảy ra tiếp theo ? Bạn sẽ làm ǵ nếu bạn là nhân vật A? Nhân vật B? v.v… vấn đề này có thể đă được ngăn chặn như thế nào? Lúc này cần phải làm ǵ để hạn chế tính trầm trọng của vấn đề?

- Vấn đề trả lời các câu hỏi này phải được dùng để khái quát một t́nh huống rộng hơn.

 

6. Phương pháp tṛ chơi

* Mô tả phương pháp

Tṛ chơi là phương pháp tổ chức cho học sinh t́m hiểu một vấn đề hay thực hiện những hành động, những thái độ, những việc làm thông qua một tṛ chơi nào đó.

Cùng với học tập, giao lưu với bạn bè, vui chơi cũng là một nhu cầu của thanh thiếu niên học sinh. Lí luận và thực tiễn đă chứng tỏ rằng: nếu biết tổ chức cho thanh thiếu niên vui chơi một cách hợp lí, lành mạnh th́ đều mang lại hiệu quả giáo dục. Qua tṛ chơi, lớp trẻ không những được phát triển về các mặt trí tuệ, thể chất, thẩm mĩ mà c̣n được h́nh thành nhiều phẩm chất và hành vi tích cực. Chính v́ vậy, tṛ chơi được sử dụng như là một phương pháp dạy học quan trọng

- Qua tṛ chơi, học sinh có cơ hội để thể nghiệm những thái độ, hành vi. Chính nhờ sự thể nghiệm này, sẽ h́nh thành được ở các em niềm tin vào những thái độ, hành vi tích cực, tạo ra động cơ bên trong cho những hành vi ứng xử trong cuộc sống.

- Qua tṛ chơi, học sinh sẽ được rèn luyện khả năng quyết định lựa chọn cho ḿnh cách ứng xử đúng đắn, phù hợp trong t́nh huống.

- Qua tṛ chơi, học sinh được h́nh thành năng lực quan sát, được rèn luyện kĩ năng nhận xét, đánh giá hành vi.

- Bằng tṛ chơi, việc học tập được tiến hành một cách nhẹ nhàng, sinh động; không khô khan, nhàm chán. Học sinh được lôi cuốn vào quá tŕnh luyện tập một cách tự nhiên, hứng thú và có tinh thần trách nhiệm, đồng thời giải trừ được những mệt mỏi, căng thẳng trong học tập.

- Tṛ chơi c̣n giúp tăng cường khả năng giao tiếp giữa học sinh với học sinh, giữa GV với học sinh.

 

* Yêu cầu sư phạm

- Tṛ chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, phải phù hợp với chủ đề giáo dục “học để cùng chung sống”, với đặc điểm và tŕnh độ học sinh, với quỹ thời gian, với hoàn cảnh, điều kiện thực tế của lớp học, đồng thời phải không gây nguy hiểm cho học sinh.

- Học sinh phải nắm được quy tắc chơi và phải tôn trọng luật chơi.

- Phải quy định rơ thời gian, địa điểm chơi.

- Phải phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, tạo điều kiện cho học sinh tham gia tổ chức, điều khiến tất cả các khâu: từ chuẩn bị, tiến hành tṛ chơi và đánh giá sau khi chơi.

- Tṛ chơi phải được luân phiên, thay đổi một cách hợp lí để không gây nhàm chán cho học sinh.

- Sau khi chơi, GV cần cho học sinh thảo luận để nhận ra ư nghĩa giáo dục của tṛ chơi.

 

7. Phương pháp dự án

* Mô tả phương pháp

Phương pháp dự án được hiểu như là một phương pháp trong đó người học thực hiện một nhiệm vụ học tập phức hợp, có sự kết hợp giữa lí thuyết với thực tiễn, thực hành. Nhiệm vụ này được người học thực hiện với tính tự lực cao trong toàn bộ quá tŕnh học tập, từ việc xác định mục đích, lập kế hoạch, đến việc thực hiện dự án, kiểm tra, điều chỉnh, đánh gia quá tŕnh và kết quả thực hiện.

Phương pháp dự án có 3 đặc điểm cơ bản sau:

- Định hướng học sinh: Trong phương pháp dự án, học sinh tham gia tích cực và tự lực vào quá tŕnh dạy học. Điều đó cũng đ̣i hỏi và khuyến khích tính trách nhiệm và sáng tạo của người học. GV chủ yếu đóng vai tṛ tư vấn giúp đỡ. Tuy nhiên mức độ tự lực cần phù hợp với kinh nghiệm và khả năng của HS và mức độ khó khăn của nhiệm vụ. Sử dụng phương pháp này cần chú ư đến hứng thú của HS: HS được tham gia chọn đề tài, nội dung học tập phù hợp với khả năng và hứng thú cá nhân. Hứng thú của các em cũng cần được tiếp tục phát triển trong quá tŕnh thực hiện dự án. Trong khi xây dựng và thực hiện dự án c̣n cần có sự hợp tác làm việc theo nhóm và sự phân công công việc giũa các thành viên của nhóm. Phương pháp dự án đ̣i hỏi và rèn luyện tính sẵn sàng và kỹ năng hợp tác của HS.

- Định hướng hoạt động thực tiễn: Phương pháp dự án kết hợp giữa lí thuyết và thực hành, vận dụng lí thuyết vào thực tiễn. Chủ đề dự án gắn liền với các vấn đề, t́nh huống, thực tiễn. Nhiệm vụ dự án cần phù hợp với tŕnh độ và khả năng HS.

- Định hướng sản phẩm: Trong phương pháp dự án, các sản phẩm được tạo ra theo định hướng sản phẩm. Sản phẩm của dự án không giới hạn trong những thu hoạch lí thuyết mà c̣n tạo ra những sản phẩm vật chất của hoạt động thực tiễn thực hành.

Phương pháp đề án có ưu điểm:

- Gắn lí thuyết với thực hành, tư duy và hành động, nhà trường và xă hội

- Kích thích động cơ, hứng thú học tập của HS

- Phát huy tính tự lực, tinh thần trách nhiệm; phát triển khả năng sáng tạo, rèn luyện tính bền bỉ, kiên nhẫn; kĩ năng hợp tác; năng lực đánh giá.

- HS có cơ hội rèn luyện nhiều kĩ năng sống quan trọng như: giao tiếp, ra quyết định, giải quyết vấn đề, đặt mục tiêu …

 

* Các bước tiến hành

- Chọn đề tài và xác định của dự án: GV và HS cùng nhau đề xuất, xác định đề tài và mục đích dự án. GV có thể giới thiệu một số hướng đề tài để HS lựa chọn và cụ thế hoá. Trong một số trường hợp, việc đề xuất đề tài có thể từ phía học sinh.

- Xây dựng đề ương, kế hoách thực hiện: trong giai đoạn này, HS với sự hướng dẫn của GV xây dựng đề cương, kế hoạch cho việc thực hiện dự án. Trong việc xây dựng kế hoạch cần xác định những công việc cần làm, thời gian dự kiến, cách tiến hành, người phụ trách mỗi công việc …

- Thực hiện dự án: Các thành viên thực hiện công việc theo kế hoạch đă đề ra cho nhóm và cá nhân.

- Thu thập kết quả và công bố sản phẩm: Kết quả thực hiện, dự án có thể được viết dưới dạng thu hoạch, báo cáo. Sản phẩm dự án cũng có thể là tranh, ảnh, pa-nô, … để triển lăm, cũng có thể là những sản phẩm phi vật thể như: diễn một vở kịch, một cuộc tuyên truyền, vận động thực hiện chính sách dân số trong cộn đồng, … Sản phẩm dự án có được tŕnh bày giữa các nhóm HS, có thể được giới thiệu trong nhà trường hay ngoài xă hội.

- Đánh giá dự án: GV và HS đánh giá quá tŕnh thực hiện, kết quả và kinh nghiệm đạt được. Từ đó rút kinh nghiệm cho các dự án tiếp theo.

 

* Yêu cầu sư phạm

- Mục tiêu dự án phải rơ ràng và có tính thực tiễn, tính khả thi.

- Cần tạo cơ hội để tăng cường sự tham gia của HS trong dự án, tuy nhiên phải phù hợp với tŕnh độ và khả năng của các em.

 

 

 

 

HƯỚNG DẪN GIẢNG DẠY(CẤP TRUNG HỌC CƠ SỞ VÀ THPT)

 

Chủ đề : Ḥa b́nh

T́nh yêu thương

Khoan dung

Ḥa hợp

Quan tâm và chia sẻ

 

Chủ đề: Quyền con người

B́nh đẳng

Tôn trọng nhân phẩm

Tinh thần trách nhiệm chưa cập nhật)

Hợp tác

 

Chủ đề: Dân chủ

Tôn trọng pháp luật

Tự do và trách nhiệm

Ư thức công dân

Đoàn kết

 

Chủ đề: Sự phát triển bền vững

Giữ ǵn và bảo vệ môi trường

Khả năng thích nghi

Giản dị và tiết kiệm

Chủ đề : H̉A B̀NH

 

BÀI 1

T̀NH YÊU THƯƠNG

(2 TIẾT)

1. Mục tiêu :

Học xong bài này, Hs có khả năng :

- Hiểu khái niệm t́nh yêu thương và nhận biết những biểu hiện của t́nh yêu thương giữa con người với nhau, giữa con người và cuộc sống tự nhiên

- Biết tỏ thái độ yêu thương con người và quan tâm đến thiên nhiên, môi trường xung quanh

- Biết thực hiện những việc làm thể hiện t́nh yêu thương, sự quan tâm với gia đ́nh, bạn bè với thiên nhiên và cuộc sống nói chung.

 

2. Nội dung bài học :

- T́nh yêu thương là một giá trị quư giá của con người, là điều mà mỗi người chúng ta cần đến. T́nh yêu thương giữa con người với nhau biểu hiện qua sự quan tâm, chăm sóc, ḷng nhân ái, bao dung … t́nh yêu thương của con người với cuộc sống, thiên nhiên thể hiện qua những hành động ǵn giữ, bảo vệ môi trường sống, biết sống gần gũi, giản dị phù hợp với tự nhiên.

- T́nh  yêu thương làm cho cuộc sống trở nên ấm áp và có ư nghĩa, giúp mỗi người thêm yêu cuộc sống, yêu tự nhiên, và được tiếp thêm sức mạnh để vượt qua khó khăn

 

3. Tài liệu, phương tiện :

- Giấy A4 các màu

- B́a cứng các lọai

- Các mẩu chuyện nhỏ (cắt rời) và câu chuyện đọc thêm (phôtô) ở phụ lục bài

 

4. Hướng dẫn thực hiện :

* Khởi động : Tṛ chơi “Chim đi t́m tổ”

a) Mục tiêu : Giới thiệu bài học :

b) Cách tiến hành : Điểm danh từng nhóm ba người 1-2-3. Các số 1 và 3 nắm tay nhau và giơ cao lên thành tổ, các số 2 làm “chim”. (Lưu ư : số người – không kể quản tṛ -  phải đủ thành cặp ba, nếu dư : làm ngừoi quan sát hoặc giám sát tṛ chơi)

- Quản tṛ hô “Chim bay” : các số 2 sẽ chạy ra khỏi tổ ḿnh và t́m các tổ c̣n trống để chui vào (số 1-3 đứng yên); quản tṛ cũng t́m một tổ để vào. Sau mỗi lần như vậy sẽ lẻ ra một con chim không tổ. Tiếp tục đứng vào ṿng và hô “Tổ bay” : các số 1,3 rời nhau ra để kết với những người khác , thành tổ mới (số 2 đứng yên)

- Hỏi một vài HS “Em cảm thấy thế nào khi phải làm con chim không có tổ? Khi có được một tổ để vào em có cảm xúc ǵ ?...” Gv dẫn dắt đến tầm quan trọng của sự che chở và t́nh yêu thương đối với con người nói riêng và các sinh vật nói chung.

c) Kết luận : GV giới thiệu bài học, tóm tắt nội dung chính của bài (có thể viết trước vào giấy lớn và treo lên bảng)

 

* Họat động 1 : Làm việc cá nhân – Khái niệm và những biểu hiện của t́nh yêu thương.

- Gv phát cho mỗi HS một mảnh giấy màu nhỏ, đề nghị tự suy nghĩ  để trả lời câu hỏi “Theo em, t́nh yêu thương là ǵ ? thường được biểu hiện như thế nào ?”

(Lưu ư : t́nh yêu thương ở đây có thể hiểu theo nghĩa rộng, và học sinh có thể bày tỏ mọi suy nghĩ riêng của ḿnh, không cần phải nghĩ ra những câu trả lời thật hoàn hảo)

- Đề nghị một số người chia sẻ suy nghĩ của ḿnh trước lớp (cách khác : Gv trộn phiếu, phát lại cho mỗi Hs một phiếu bất kỳ và đề nghị đọc to). Gv tổng hợp các ư kiến trên bảng/giấy khổ lớn và đề nghị Hs bổ sung thêm nếu thấy chưa đầy đủ.

Kết luận : T́nh yêu thương là những t́nh cảm thân ái và gần gũi nhất giữa con người với nhau cũng như với thiên nhiên, cuộc sống nói chung. Nó có thể được biểu hiện dưới rất nhiều h́nh thức, từ những củ chỉ quan tâm nhỏ đến những việc làm lớn lao, sẵn ḷng hy sinh v́ ngừoi khác.

 

* Họat động 2 : Thảo  luận nhóm – Những mẩu chuyện về t́nh yêu thương

a) Mục tiêu : Hs được khắc sâu về ư nghĩa của t́nh yêu thương

b) Cách tiến hành :

-  Chia Hs thành 4-5 nhóm (mỗi nhóm 4-6 người). Mỗi nhóm thảo luận một mẫu chuyện nhỏ do Gv chuẩn bị sẵn, Hs trong mỗi nhóm cùng nhau đọc mẫu chuyện và thảo luận theo các ư sau :

+ Mẩu chuyện đó  gợi cho em suy nghĩ hoặc cảm nhận ǵ về t́nh yêu thương ? Theo em ẩn ư ẩn ư đằng sau mẩu chuyện là ǵ ?

+ Hăy liên hệ đến một t́nh huống/câu chuyện nào đó cùng chủ đề bài hôm nay mà em biết và chia sẻ với lớp (mỗi nhóm một mẩu chuyện điển h́nh nhất để chia sẻ)

c) Kết luận : T́nh yêu thuơng là nguồn sống, nguồn động lực của mỗi người. Nó giúp chúng ta biết sống đẹp hơn, sẵn sàng làm những điều tốt đẹp nhất v́ người khác.

 

* Họat động 3 : T́nh yêu thương giữa con người với thiên nhiên và những mối liên hệ qua lại.

a) Mục tiêu : HS hiểu được con người cần phải yêu quí và bảo vệ thiên nhiên v́ tất cả mọi sinh vật, mọi ḷai trên trái đất đều có những mối liên hệ phụ thuộc lẫn nhau, đều có sự tồn tại của nhau.

b) Cách tiến hàng:

- Gv chuẩn bị sẵn bộ card nhiều màu khổ nhỏ bằng b́a cứng mỗi card có ghi 1 từ : Con người, Cây cỏ, Chim muông, Rừng, Núi, Cánh đồng, Đất đai, sông biển, thú rừng … (có thể minh họa mỗi thứ bằng h́nh vẽ, nếu có điều kiện)

- Phát cho mỗi HS trong các  nhóm một tấm card bất kỳ, ai nhận tấm card nào sẽ tự đóng vai thành thứ ghi trong card ( Vd : bạn A sẽ là Đất; bạn B là Biển …)

- Sau khi nhận vai xong, mỗi người sẽ tự suy nghĩ và thầm trả lời câu hỏi ghi sẫn trên bảng “Nếu bạn là … (điều  đă chọn), bạn sẽ cần đến điều ǵ trong số những thứ c̣n lại ? V́ sao ?” Vd HS A vào vai “Đất” sẽ phải suy nghĩ về câu hỏi “Tôi là Đất, tôi sẽ cần con người chăm sóc cho đất đai khỏi bị sói ṃn …”; “Đất giữ một đầu dây  và tung cuộn dây cho HS trong vai “Con nguời”, tiếp tục nhu vậy)

- Khi cuộn dây đă được tung cho nhiều người và tạo thành một mạng lưới, GV đề nghị dừng lại. HS suy        nghĩ trả lời câu hỏi:” Qua họat động này em rút ra được điều ǵ ?”. GV tổng hợp các ư kiến trả lời lên giấy lớn treo trên bảng.

c) Kết luận: Tất cả mọi sinh vật/ vật trên trái đất đều có sự phụ thuộc, tác động lẫn nhau, và cần có sự quan tâm của con người. T́nh yêu thương sẽ giúp cho mối quan hệ giữa con người – con người và con người – thiên nhiên được duy tŕ và phát triển bền vững.

 

* Họat động 4 : Vẽ tranh trái tim – Học sinh tự đánh giá bản thân

- Gv  đề nghị HS vẽ h́nh một trái tim lên tờ giấy A4 (kích thước tùy ư). Sau đó chia trái tim thành các  phần, thể hiện t́nh yêu dành cho bản thân, người khác, và “thế giới” ở đây có nghĩa rộng tùy theo ư hiểu của HS. VD : người khác có thể là gia đ́nh, bạn bè, hay người tàn tật, người nghèo …; “thế giới” có thể là môi trường, thiên nhiên, hay toàn bộ hệ sinh thái …

- Gv có thể làm mẫu với h́nh trái tim của ḿnh và diễn giải ư tưởng cho HS; nhấn mạnh rằng các em không cần phải cố gắng để có một sự phân chia ḥan hảo trong bức tranh của ḿnh.

- Sau khi HS vẽ xong, Gv chia HS thành từng tốp 4-5 người ngồi cạnh nhau. Mỗi nhóm sẽ cùng chia sẻ những bức tranh trong nhóm ḿnh và giải thích ư tưởng.

- Khi các nhóm đă chia sẻ xong, Gv tập trung lớp lại và cùng HS thảo luận dựa vào các câu hỏi :

+ BẠn cảm thấy thế nào về bức tranh hiện tại của ḿnh? Nếu so sánh nó với những bức tranh khác th́ bạn nhân thấy điều ǵ ?

+ Bức  tranh mà bạn vẽ cho thấy điều ǵ về bản thân bạn ? Và những bức tranh khác của các bạn cùng lớp nói lên điều ǵ về họ ? Qua đó bạn rút ra điều ǵ ?

+ Nếu được thay đổi, bạn có muốn thay đổi lại bức tranh của ḿnh một chút không ? Nếu có, bạn sẽ thay đổi như thế nào ?sao ?

c)Kết luận : Gv tổng hợp lại các ư kiến của HS và kết luận dựa vào các ư đó

* Kết luận bài học : Đề nghị một HS có giọng truyền cảm đọc to câu chuyện “Ba người đàn ông và câu chuyện cuộc đời” ( xem phụ lục bài ) cho cả lớp nghe. Gv hỏi cảm nghĩ của một số em về câu chuyện.

* Kết luận chung :

T́nh yêu thương là một t́nh cảm quư giá, một giá trị nhân văn mà mỗi chúng ta cần hướng tới, ǵn giữ và  nuôi dưỡng. Xă hội sẽ ngày càng tốt đẹp hơn nếu t́nh yêu thương giữa con người với nhau và với thiên nhiên, cuộc sống luôn luôn được duy tŕ, phát triển.

 

5.Hướng dẫn thực hành

Sưu tầm những bức tranh, bài hát, câu thơ thể hiện t́nh yêu thương (giữa con người – con người hoặc con người với ḷai vật, thiên nhiên …) và dán vào một tờ giấy lớn để làm thành bộ sưu tập về chủ đề này.

 

6.Tư liệu tham khảo

6.1 Các mẫu chuyện nhỏ cho hoạt động thảo luận nhóm :

1. Vị linh mục của nhà thờ đến thăm một con chiên của ḿnh là một thanh niê đang chịu án tù giam. Linh mục rất đau ḷng khi nh́n thấy cậu thanh niên trông khá hiền lành và c̣n quá trẻ giữa các tội phạm nguy hiểm của nhà tù. Ông nhẹ nhàng đặt tay lên vai cậu ta, nh́n cậu với một cái nh́n rất đỗi hiền từ và cảm thông “Anh bạn của ta”, linh mục hỏi khẽ, “v́ sao con phải chốn vào này ?” Cậu thanh niên ngước nh́n vị linh mục với cái nh́n hết sức xúc động nhựng thật buồn rầu, mắt cậu đầy nước và trả lời ông bằng một giọng rất nhỏ “Thưa Cha, con đă có thể không bao giờ phải vào đây nếu có ai đó chỉ cần đặt tay lên vai con như vừa rồi một lần thôi …” Không có ai cần con cả. Không ai yêu con hết.”

 

2. Trận băo lớn cuốn trôi tất cả hoa màu, nhà cửa, lợn gà của bà con thôn Y. Vợ chồng anh chị H đă chèo thuyền đưa được 3 con nhỏ vào nơi an ṭan, nhưng lại tiếc đàn vịt hàng trăm con đang đẻ trứng c̣n chưa cứu được, nên chèo thuyền quay lại khu nhà cũ định t́m cách cứu lũ vịt. Giữa đường, bất ngờ mưa lại trút xuống dữ dội, gió lớn bật úp thuyền làm hai người chới với giữa ḍng nuớc xóay. Chị H, không biết bơi lên phải bám chặt vào chồng, cả hai cố chống chọi đến mệt lử trước ḍng nước dữ. Nhưng biết chắt sức người không thể thắng nổi, chị H nói câu cuối cùng vào tai chồng :’ Hăy buông em ra đi, anh phải sống để nuôi các con …”, rồi chị tự động buông tay ra, ch́m nghỉm dưới ḍng nước hung bạo …

 

3. Một sĩ quan quân đội đến thăm bạn trong bệnh viện. Do nhầm lẫn của cô y tá, anh được đưa đến pḥng bệnh của một ông già đang trong t́nh trạng rất nguy kịch, chỉ nằm chờ được gặp đứa con trai duy nhất trước khi nhắm mắt ra đi. Ông già quá mỏi mệt và ốm yếu nên không thể mở được mắt ra nh́n người vào pḥng. Trong lúc đó cô y tá không biết là ḿnh nhầm nên đă thông báo với ông : ”Bác ơi, con trai bác đến đây này

Ông cụ hiện rơ vẻ mừng rỡ trên khuôn mặt xanh xao, ông với cánh tay gầy guộc về phía người sĩ quan và ra hiệu cho anh ngồi xuống.

Ngừơi sĩ quan  quyết định ở lại với ông cụ. Mặc dù với anh, ông ḥan ṭan là người xa lạ, song anh biết rằng ông già đang cần có sự gần gũi và quan tâm của đứa con duy nhất, và ông cần anh hơn nhiều so với người bạn chưa đến mức nguy cấp của anh…

 

4.Đ̣an người đang ngồi trên một chiếc thuyền đầy để qua sông th́ trận lỹ quét bất ngờ ập đến … Khắp nơi vang lên tiếng kêu cứu và cầu xin giúp đỡ. Pedro buộc phải chọn giữa việc bơi ngay vào bờ sông để tự cứu ḿnh hoặc ở lại t́m cách cố cứu lấy vài người đang kêu khóc thảm thiết. Là một người bơi khá tốt, nên Perdo đă chọn cách thứ hai. Cậu đă cứu được một người, rồi một người nữa, và lại một người nữa … Cậu đă thấm mệt, nhưng vẫn c̣n nhiều người đang ch́m dần và kêu cứu một cách tuyệt vọng. Thế là cậu quay lại, quay lại tiếp để cứu thêm vài người nữa, cho đến khi cậu không c̣n gượng nổi … Pedro kiệt sức và chết.

 

5.Bà mẹ đi làm về sau một ngày mệt v́ bận rộn. Cô con gái mách : “Mẹ ơi, em bi lấy bút màu vẽ lung tung lên giấy dán tường mới ở trong pḥng làm việc của mẹ rồi…” Bà mẹ vô cùng bực tức khi nghĩ đến những bức tường trắng tinh của ḿnh bị bôi bẩn, bà vừa đi t́m cậu con trai 6 tuổi vừa lớn tiếng quát mắng, khiến cậu bé sợ quá chui lọt vào gầm bàn để trốn. Bà mẹ vẫn không tha, lôi cậu ra mắng mỏ tiếp một hồi lâu và đe dọa sẽ không bao giờ mua đồ chơi cho cậu nữa. Cậu bé nước mắt đầm đ́a lủi thủi đi về pḥng ḿnh.

Đă nguôi giận, bà mẹ đi về pḥng làm việc để xem những bức tường đă bị bôi bẩn thế nào. Bà chợt giật ḿnh và dâng lên một cảm giác vô cùng xót  xa, ân hận khi thấy trên tường kia, chính giữa là h́nh một trái tim màu đỏ, bên trong có ḍng chữ lớn tô đậm “Mẹ ơi, Con yêu mẹ!”

Tờ giấy dán tường đó đă ở trong pḥng bà mẹ măi măi về sau này, khi bà đă già, c̣n cậu con trai đă lớn …

 

6.2 Truyện đọc : “Ba người đàn ông và câu chuyện cuộc đời”

Buổi chiều mùa đông trong một căn nhà nhỏ giữa rừng. Người phụ nữ mở cửa nh́n ra ngoài và thấy có ba ông lăo râu tóc bạc trắng đang ngồi ngay trước thềm nhà ḿnh. Bà không quen ai trong số họ, bà nói : “Tôi không biết các ông là ai, nhưng có lẽ các ông đă đói và mệt lắm. Mời các ông vào nhà ăn chút ǵ đó”.

“Ông chủ có nhà không thưa bà ?”, ba ông lăo hỏi . “ Không, chồng tôi chưa đi làm về”, bà chủ nhà trả lời. “Nếu vậy th́ chúng tôi không vào được”, ba ông già lại đồng thanh.

Buổi tối khi người chồng đi làm về, người vợ kể lại chuyện hồi chiều. Người chồng nói vợ ra ngoài mời ba ông lăo vào nhà nghỉ.

“Nhưng, chúng tôi không thể cùng lúc vào nhà được “, ba người đàn ông trả lời. “Tại sao vậy ?”, người vợ băn khoăn.

Một trong ba lăo giải thích “Ông này tên là Thịnh vượng”, ông chỉ vào một trong hai người bạn của ḿnh.
”Ông kia là Thành Đạt, c̣n tôi tên là T́nh Yêu”. “Bây giờ bà hăy vào bàn bạc với chồng để xem hai ngừoi muốn mời ai trong số ba chúng tôi vào nhà”.

Người phụ nữ quay trở vào và nói với chồng những điều đă nghe được. Người chồng mừng rỡ “Hay quá! Nếu vậy th́ em hăy mời ông Thịnh Vượng vào đi, để cho ngôi nhà của chúng ta sẽ tràn ngập của cải tiền bạc!”

Song người vợ lại có ư khác “Anh ơi, sao ḿnh không mời ngài Thành Đạt vào nhỉ ?”

Người con dâu của hai vợ chồng năy giờ im lặng lắng nghe, lúc này liền xen vào ư kiến của ḿnh
”Bố mẹ ơi, liệu ḿnh mời ông T́nh Yêu có tốt hơn không ? Ngôi nhà chúng ta lúc đó sẽ tràn ngập t́nh yêu thương !”

“Ừ, có lẽ chúng ta nên theo ư của con vậy”, ngừoi chồng nói với vợ, “em hăy ra ngoài và mời Ngài T́nh Yêu vào nhà đi”.

Người vợ lại ra ngoài và hỏi ba ông lăo “Ai trong số các Ngài là T́nh Yêu ? Xin mời vào nhà chúng tôi”.

Ông lăo tên là T́nh Yêu đứng dậy và bắt đầu bước vào cửa ngôi nhà. Ngay lập tức hai người kia cũng đứng dậy và đi theo gót ông già T́nh Yêu. Người vợ rất ngạc nhiên liền hỏi ngài Thành Đạt và Thịnh Vượng “ Tôi chỉ mời ngài T́nh Yêu, tại sao hai ông cũng vào ?”

Lúc này cả ba ông lăo cùng trả lời “Nếu ông bà chỉ mời Thành Đạt hoặc Thịnh Vượng. hai người c̣n lại sẽ không đi cùng. Nhưng v́ ông bà quyết định mời T́nh Yêu, mà khi T́nh Yêu đi bất cứ đâu th́ hai vị kia cũng đi theo ông ấy. Nơi nào có T́nh Yêu, nơi đó cũng sẽ có Thịnh Vượng và Thành Đạt !”.

 

BÀI 2

KHOAN DUNG

(2 tiết)

1. Mục tiêu :

Học xong bài này, Hs có khả năng :

- Hiểu thế nào là khoan dung và ư nghĩa của khoan dung; nhận biết được những biểu hiện của ḷng khoan dung.

- Biết tỏ thái độ khoan dung và thực hiện những việc làm thể hiện sự khoan dung.

 

2. Nội dung bài học :

- Khoan dung là sự hiểu biết và độ lượng với  người khác và thế giới xung quanh ḿnh; biết bỏ qua và tha thứ những thiếu sót, lỗi lầm của người khác để duy tŕ sự ḥa b́nh, hợp tác và thân thiện.

- Khoan dung c̣n là biết chấp nhận và tôn trọng sự khác biệt, đa dạng của  người khác, những dân tộc và đất nước khác.

- Nguyên nhân của thiếu khoan dung là sự thiếu hiểu  biết, ích kỷ và nỗi sợ hăi.

- “Ḥa b́nh là mục đích, khoan dung là phương pháp”. Thái độ và những việc làm khoan dung sẽ giúp con ngừoi sống chan ḥa, nhân ái, hiểu biết và gắn bó với nhau hơn.”

 

3. Tài liệu, phương tiện :

- Giấy các màu; băng dính giấy (hoặc giấy dính có keo sẵn)

- Giấy A0; bút dạ viết bảng

- Tư liệu về các nét văn hóa, phong tục dân tộc và t́nh huống sắm vai cắt rời (xem phần tư liệu)

- Một số trang phục, đồ dùng hóa trang đơn giản : khăn màu, hoa, váy áo thổ cẩm, mũ, giày các loại … (nếu có)

 

4. Hướng dẫn thực hiện :

* Họat động 1 : Động năo – Thế nào là khoan dung ?

a) Mục tiêu : HS hiểu khái niệm cơ bản về khoan dung

b) Cách tiến hành :

Gv phát cho mỗi HS một mảnh giấy màu nhỏ hoặc giấy dính, đề nghị viết lên đó câu trả lời cho câu hỏi : ”Khoan dung là ǵ ?” , theo cách hiểu của bản thân ḿnh. Lưu ư mỗi tấm b́a chỉ ghi một ư, ai có nhiểu ư có thể viết lên nhiều phiếu. HS có thể ghi bất cứ ư ǵ , không quan trọng chuyện đúng hay sai.

-         Sau khi viết xong, từng HS  cầm giấy lên dán lên bảng. Gọi 2 HS khác cùng với GV gộp các phiếu lại thành các nhóm dựa vào các ư trùng hợp hoặc gần giống nhau. (Cách khác : để HS lần lượt phát biểu các câu trả lời của ḿnh). Đề nghị một số HS bổ sung thêm nếu các em thấy c̣n thiếu ư

-         Gv tổng hợp các ư kiến của HS lên giấy lớn và bổ sung thêm để h́nh thành khái niệm tổng quát về khoan dung

c)Kết luận :

- Khoan dung là biết tha thứ, độ lượng với lỗi lầm, thiếu sót của người khác

- Khoan dung c̣n là sự hiểu biết về người khác, dân tộc khác để biết tôn trọng và chấp nhận  sự khác biệt của họ về nhiều mặt (tính cách, văn hóa, tôn giáo, ngôn ngữ, ….), đồng thời nhận thức được vẻ đẹp của những sự khác biệt đó.

 

* Họat động 2 : Làm việc nhóm – Thể hiện sự khác biệt văn hóa đa dạng qua các họat động sáng tạo.

a) Mục tiêu : Hs nhận thức được khoan dung là chấp nhận, tôn trọng những sự khác biệt, sự đa dạng và nhận thức được vẻ đẹp của sự đa dạng đó.

b) Cách tiến hành :

- Chia HS thành 4-5 nhóm. Gv phát cho mỗi nhóm một mảnh giấy có nội dung nói về một nét phong tục, văn hóa nào đó của một dân tộc trên thế giới ( Tư liệu tham khảo cuối bài )

- Đề nghị từng nhóm thảo luận để cùng thể hiện bằng hành động cho cả lớp thấy về phong tục/nét văn hóa đó một cách sáng tạo sinh động nhất.

( GV có thể làm cho họat động sinh động hơn bằng cách : sau khi mỗi nhóm thể hiện xong, cả lớp cùng đoán xem nội dung của phong tục/nét văn hóa mà nhóm vừa thể hiện là ǵ . Ai đoán trúng sẽ nhận phần thưởng).

- Thảo luận lớp thông qua các câu hỏi :

+ Em thấy nét văn hóa/phong tục mà nhóm vừa thể hiện là ǵ ?

+ Em có cảm nghĩ ǵ khi xem xong họat động đó ?

+ Em có suy nghĩ ǵ khi xem xong tất cả các họat động mà các  nhóm vừa thể hiện ?

c)Kết luận :

- Mỗi cộng đồng, dân tộc, đất nước đều có bản sắc văn hóa độc đáo và đáng tự hào của ḿnh

- Biết chấp nhận, tôn trọng và cảm nhận được vẻ đẹp của sự khác biệt đó là những thái độ thể hiện sự khoan dung.

 

* Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm – Những hành động thiếu khoan dung và nguyên nhân của chúng

a) Mục tiêu : HS nhận biết được trong xă hội vẫn tồn tại những thái độ, hành động thiếu khoan dung, và nguyên nhân sâu xa của nó

b) Cách tiến hành :

- GV đặt câu hỏi : Theo em những hành động nào có thể coi là hành động thể hiện sự thiếu khoan dung ?

- Gv cùng HS liệt kê lên giấy lớn các hành động đó

- Chia lớp thành 4 nhóm. Mỗi nhóm được nhận một t́nh huống để cùng thảo luận, dựa vào các câu hỏi.

+ Trong t́nh huống đó, ai là người bị đối xử thiếu khoan dung ? Người đó sẽ cảm thấy như thế nào ?

Theo em nguyên nhân của sự thiếu khoan dung trong trường hợp đó là ǵ ?

c)Kết luận :

- Sự phân biệt đối xử, kỳ thị, cố chấp, sử dụng bạo lực để giải quyết mâu thuẫn … đều là những biểu hiện của thiếu khoan dung.

- Những thái độ và hành vi thiếu khoan dung gây nên sự tổn thương cho người khác và làm cho mối quan hệ xấu đi.

- Nguyên nhân sâu xa của thíêu khoan dung là sự thiếu hiểu biết, ích kỷ và nỗi sợ hăi.

 

* Hoạt động 4 : Bày tỏ ư kiến – Các mệnh đề về khoan dung

a) Mục tiêu : Hs được bày tỏ thái độ về các ư kiến/quan điểm khác nhau liên quan đến giá trị khoan dung.

b) Cách tiến hành :

- GV viết sẵn vào ba tờ giấy khổ A0 các từ : Đồng ư, Không đồng ư, Phân vân; xếp các tờ giấy vào 3 vị trí khác nhau trước mặt ḿnh.

- Hs đứng tập trung trước mặt Gv. Gv đọc to lần lượt từng mệnh đề; Hs bày tỏ sự đồng ư/không đồng ư/phân vân bằng cách di chuyển đến vị trí các tờ   giấy lớn tương ứng.

- Sau mỗi mệnh đề, Gv hỏi một vài HS lư do tại sao các em chọn “đồng ư” hay “không đồng ư” hoặc “phân vân”. Để một khoảng thời gian cần thiết cho các ư kiến tranh luận.

 

Kết luận chung :

- Ḷng khoan dung là một giá trị quan trọng không thể thiếu để kiến tạo một thế giới ḥa b́nh, nơi con nguời cùng chung sống trong sự hiểu biết, ḥa hợp và cùng phát triển.

- Những thái độ và việc làm khoan dung giúp cho cuộc sống bớt căng thẳng, các xung đột được giải quyết một cách ḥa b́nh, và làm cho bầu không khí giữa con người trở nên thân  thiện, cởi mở.

 

5. Hướng dẫn thực hành :

- T́m trong văn học, lịch sử các câu chuyện  hoặc các nhân vật / h́nh ảnh thể hiện ḷng khoan dung, các câu danh ngôn, ca dao, tục  ngữ nói về ḷng khoan dung.

- Chia sẻ với bạn trong tổ và làm thành một bộ sưu tầm và giá trị “Khoan dung” của mỗi tổ.

 

6. Tư liệu tham khảo :

* Một số phong tục và nét văn hóa đa dạng của các dân tộc (họat động 2)

1. Thuật chiêm tinh rất được sùng bái ở đất nước Bhutan. Mọi nguời thường đến hỏi ư kiến các nhà chiêm tinh về thời gian nào là tốt nhất để gieo trồng vụ mùa, lấy vợ lấy chồng, hoặc trước một chuyến đi xa.

2. Ở Đan Mạch, lá quốc kỳ được treo như một sự trang trí trong ngày sinh nhật. Quốc kỳ sẽ được treo ở cửa sổ hoặc trên bờ tường rào nếu hôm đó là ngày sinh nhật của một người trong nhà. V́ thế chỉ cần nh́n là biết hôm đó nhà nào có sinh nhật.

3. Ở Thái Lan, ngày Tết cổ truyền rơi vào dịp giữa tháng Tư dương lịch, và đây thường là thời điểm nóng nhất trong năm ở Thái Lan. Mọi  ngừoi chào đón Tết bằng cách vui vẻ té nước lên người nhau; và tục lệ này được cho là để xua đi những điều không may mắn của năm cũ.

4. Ở các nuớc Trung Đông, Ư, Tây Ban Nha, nam giới có thể bày tỏ cảm xúc với nhau ở nơi công cộng bằng cách ôm hôn nhau và hôn vào cả hai bên má.

5. Ngày đầu năm học ở Nga là một dịp lễ hội rất sôi động. Các ban nhạc chơi những bản nhạc vui vẻ, nhiều biểu ngữ lớn được treo khắp nơi; c̣n cha mẹ học sinh và hàng xóm của họ th́ vui mừng đứng nh́n con em ḿnh nô nức tiến vào cổng trường, tay mang những bó hoa lớn tặng thầy cô.

* Các t́nh huống thảo luận nhóm (họat động 3)

1. Ngừoi mẹ và cô con gái 12 tuổi đang ngồi chơi ở công viên. Một bà già ăn mày rách rưới và có vẻ rất mệt mỏi đến gần ch́a tay ra xin. Cô con gái nhăn mặt lại, đ̣i mẹ xua bà già đi ngay v́ sợ hôi hám và lây bệnh tật.

2. Lớp học mới có một bạn người dân tộc chuyển đến. Bạn chưa quen ai nên rất ít nói, và thường mặc váy thổ cẩm – trang phục hàng ngày của dân tộc ḿnh – đi học, trong khi các bạn khác mặc quần áo b́nh thường. Nhiều bạn tỏ vẻ cười cợt và luôn trêu chọc, chế giễu mỗi khi bạn gái này đi qua.

3. H là một cậu bé đă từng phạm lỗi gây rối trật tự công cộng và mới trở về từ Trường Giáo dưỡng sau 6 tháng học tập tại đó. Cậu tỏ vẻ hối lỗi và ít nghịch ngợm hơn trước, nhưng nhiều người trong khu phố vẫn cấm con em họ chơi với H, v́ “nó là đứa hư hỏng mất nết”.

4. Hai anh em nhà nọ thường xuyên xích mích, căi cọ nhau v́ chuyện phân công việc nhà. Anh trai cho rằng con gái th́ phải làm hết việc nhà và không được kêu ca ǵ hết, c̣n cô em th́ nói rằng v́ anh lớn nên anh phải làm nhiều hơn em. Nhiều lần căi cọ, cô em thường bị anh bạt tai và quát mắng là “đồ lười”.

5. Sau một thời gian theo con tàu lênh đênh trên biển cả, anh trai Tuấn trở về nhà có vẻ rất mệt mỏi, xanh xao. Cả nhà bàng ḥang khi hay tin anh đă nhiễm HIV. Trừ Tuấn, tất cả mọi người trong gia đ́nh đều tỏ vẻ xa lánh, t́m mọi cách tránh động chạm vào người anh, tránh tṛ chuyện với anh, ngay cả ngồi ăn cơm chung mọi người cũng tỏ vẻ miễn cưỡng. thậm chí các anh chị khác c̣n bàn nhau có lẽ phải thuê một căn nhà nhỏ cho anh ra ở riêng để “tránh lây nhiễm, và tai tiếng cho cả nhà”.

* Các mệnh đề cho hoạt động 4 :

- Khoan dung là chiều theo mọi yêu cầu của người khác một cách vô điều kiện.

- Khoan dung là biết cảm nhận được vẻ đẹp của những sự khác biệt về văn hóa, phong tục, thậm chí của những sự đối lập.

- Người biết đáng giá cao ḷng tốt và thiện chí của ngừoi khác là người có ḷng khoan dung.

- Đấu tranh v́ lẽ phải và sự công bằng cũng là thể hiện sự khoan dung

- Khoan dung tức là né tránh mọi sự đấu tranh

- Ngừoi không bao giờ phản đối người khác là người khoan dung.

- Bảo vệ và giữ ǵn môi trường sinh thái là một biểu hiện của khoan dung

- Khoan dung là biết chấp nhận những điều không thuận lợi của cuộc sống để nỗ lực và tiếp tục vươn lên.

 

BÀI 3

H̉A HỢP

(2 TIẾT)

1. Mục tiêu :

Học xong bài này, HS có khả năng

- Hiểu thế nào là ḥa hợp, nhận biết những biểu hiện của sự ḥa hợp trong cuộc sống

- Biết các bước cơ bản giải quyết xung đột thông qua hợp tác, biết thể hiện những thái độ và hành động tích cực nhằm xây dựng một cuộc sống dựa trên sự ḥa hợp và hiểu biết lẫn nhau.

 

2. Nội dung bài học :

- Ḥa hợp –xét trong phạm vi quan hệ con người – là sự ổn định, hợp tác, tin cậy, hiểu biết lẫn nhau và cùng quan tâm đến mục đích chung.

- Ḥa hợp được thể hiện thông qua những hành vi và họat động phù hợp với lợi ích của cộng đồng, qua những cách giải quyết xung đột hiệu quả mà không cần sử dụng bạo lực.

- Biết chung sống ḥa hợp sẽ giúp chúng ta có cơ hội cùng phát triển, tránh được những hiểm họa của xung đột, chiến tranh, hướng tới cuộc sống ḥa b́nh, ổn định lâu dài.

 

3. Tài liệu, phương tiện :

- Giấy các màu, kéo, băng dính

- Giấy A0, bút dạ viết bảng, bút vẽ các màu

- Phiếu bài tập t́nh huống

- Truyện “Màu của cầu vồng”

 

4. Hướng dẫn thực hiện
* Họat động 1 : Động năo – Thế nào là ḥa hợp ?

a) Mục tiêu : Hs hiểu khái niệm cơ bản về ḥa hợp.

b) Cách tiến hành :

- Gv phát cho HS những tấm b́a các màu, đề nghị mỗi người ghi lên đó một ư mà các em hiểu về “ḥa hợp” (mỗi phiếu chỉ ghi một từ, một người có thể ghi nhiều phiếu)

- Từng cặp Hs trao đổi phiếu của ḿnh cho bạn (hoặc Gv thu tất cả phiếu lại, trộn đều rồi phát ngẫu nhiên cho HS). Gv hỏi một số Hs đọc to phiếu ḿnh đang cầm, Gv ghi nhanh lên bảng/giấy lớn.

c) Kết luận : Gv dựa vào những ư Hs nêu và phần nội dung bài học để kết luận

 

* Họat động 2 : Tranh luận – Giải quyết xung đột để tiến tới ḥa hợp

a) Mục tiêu : Hs được trải nghiệm một t́nh huống có sự xung đột về quyền lợi và biết các bước giải quyết xung đột để tiến tới ḥa hợp.

b) Cách tiến hành :

- Gv chi lớp thành 4 nhóm. Phát cho mỗi nhóm một phiếu t́nh huống đă chuẩn bị sẵn và phần gợi ư tranh luận.

- Mỗi nhóm sẽ vào vai một bên liên quan trong phiếu t́nh huống,  cùng nghiên cứu kỹ t́nh huống, t́m lư lẽ bảo vệ cho quyền lợi của ḿnh.

- Mỗi nhóm sẽ vào vai một bên liên quan trong phiếu t́nh huống, cùng nghiên cứu kỹ t́nh huống, t́m lư lẽ bảo vệ cho quyền lợi của ḿnh.

- Mỗi nhóm cử 2 đại diện tham gia phần tranh luận chung. Gv sẽ là ngừoi chủ tọa (hoặc cử một nhóm 2-3 HS làm chủ tọa , gợi ư một số lư lẽ cho chủ tọa để điều khiển tranh luận). GV đưa ra một số quy định chung  khi tranh luận (như : khi một bên nói, bên kia phải lắng nghe xong mới được có ư kiến phản bác, không được tỏ thái độ giận dữ, thiếu thiện chí; phải luôn tôn trọng ư kiến các bên …)

- Sau 10-15 phút dành cho tranh luận, Gv/nhóm chủ tọa t́m cách điều khiển để buổi tranh luận đạt tới một thỏa thuận chung cho cả 4 bên liên quan.

- Sau khi phần tranh luận kết thúc, Gv đặt câu hỏi cho cả lớp :

+ Điều ǵ đă xảy ra trong t́nh huống vừa rồi ?

+ V́ sao lúc đầu các bên liên quan không thể nào đạt tới một giải pháp chung ?

+ Cuối cùng, mâu thuẫn giữa các bên đă được giải quyết như thế nào ?

- Gv treo giấy lớn giấy thiệu Các bước giải quyết xung đột/bất ḥa bằng biện pháp hợp tác (Tư liệu tham khảo)

c) Kết luận :

- Trong cuộc sống đa dạng của chúng ta, những bất ḥa, xung đột có thể nảy sinh ở bất kỳ đâu, trong bất kỳ ḥan cảnh nào.

- Để xử lư những xung đột đó nhằm đạt tới sự ḥa hợp chung, mỗi người cần thẳng thắn và thiện chí bày tỏ những nhu cầu, mối quan tâm của ḿnh, đồng thời lắng nghe những nhu cầu đó ở người khác, biết nhân nhượng lẫn nhau để cùng t́m kiếm cách giải quyết tốt nhất.

- Sự ḥa hợp chỉ đạt được khi có sự hợp tác và tinh thần xây dựng v́ những lợi ích chung

(Sau họat động này, Gv có thể cho HS liên hệ thêm trong thực tế để t́m những ví dụ khác về việc không giải quyết được mâu thuẫn do các bên không biết hợp tác và nhân nhượng nhau)

 

* Họat động 3 : Đọc truyện “Màu của cầu ṿng” – Ư nghĩa của sự ḥa hợp

a) Mục tiêu : HS được bày tỏ những suy nghĩa của ḿnh về ư nghĩa của sự ḥa hợp

b) Cách tiến hành :

- Gv đọc to (hoặc mời 1 HS có giọng đọc truyền cảm) câu chuyện “Màu của cầu vồng” (Xem tư liệu tham khảo).

- Gv đặt câu hỏi :

+ Câu chuyện vừa rồi muốn nói lên điều ǵ ?

+ Những chuyện tương tự như vậy có diễn ra trong cuộc sống thực của chúng ta không ? Em hăy cho một ví dụ.

+ Cảm nghĩ riêng của em sau khi nghe chuyện ?

* Phương án khác : Nếu có điều kiện, có thể cho HS sắm vai thể hiện tiểu phẩm theo truyện và phân tích cảm nghĩ sau khi sắm vai.

c)Kết luận : Sự ḥa hợp làm cho cuộc sống của chúng ta trở nên tốt đẹp và có ư nghĩa hơn. Nếu mỗi người đều có ư thức sống ḥa hợp với người khác th́ tất cả sẽ được chung sống trong ḥa b́nh và phát triển.

 

Kết luận chung :

Khả năng cùng chung sống trong ḥa hợp là một biểu hiện của văn minh nhân loại, đồng thời là chất xúc tác thúc đẩy cuộc sống và xă hội chúng ta phát triển trong ḥa b́nh, ổn định. Biết chung sống ḥa hợp sẽ giúp giảm thiểu được nguy cơ của chiến tranh, xung đột và tăng cường t́nh đ̣an kết, nhân ái.

 

5.Hướng dẫn thực hành :

Gv hướng dẫn HS tự đánh giá về những mối quan hệ của ḿnh thông qua Phiếu cá nhân sau :
 

 

 

Tôi đang có mối quan hệ ḥa hợp với ( liệt kê 2 người cụ thể như bạn bè, anh, em …)

1................................................................................

Bởi v́ ........................................................................

..................................................................................

2................................................................................

Bởi v́.........................................................................

..................................................................................

Tôi chưa có được sự ḥa hợp với (liệt kê 2 người cụ thể ):

1................................................................................

Bởi v́.........................................................................

..................................................................................

2................................................................................

Bởi v́.........................................................................

..................................................................................

Điều tôi muốn làm trong tương lai để cải thiện những mối quan hệ của ḿnh :

............................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................

............................................................................................................................................................................

 

6. Tư liệu tham khảo

(1) T́nh huống (Họat động 2) :

M.C là vùng ḷng chảo xinh đẹp, nơi có nhiều đồng bào các dân tộc cư ngụ. Lâu nay nền kinh tế và nguồn sống của dân cư M.C dựa chủ yếu vào du lịch và nông nghiệp. Gầy đây, chính quyền địa phương quyết định mời gọi các nhà đầu tư nước ng̣ai bỏ vốn vào khai thác các mỏ khoáng sản có trữ lượng khá dồi dào mới được phát hiện ở M.C

Các nhà đầu tư nước ng̣ai nhận thấy khu vực núi H là nơi có nguồn khoáng sản lớn nhất và dự định đào mỏ khai thác tại đây. Tuy nhiên, núi H cũng lại là nơi sinh sống lâu năm của hơn một trăm hộ người dân tộc. Các hộ dân này chưa bao giờ h́nh dung được việc ḿnh sẽ chuyển đến sống ở một nơi nào khác  ng̣ai khu vực núi H, nơi tổ tiên họ đă sống ngàn đời nay. Ông bà , cha mẹ họ đă được chôn cất dưới chân núi H linh thiêng này, và cuộc sống của họ cũng phụ thuộc nhiều vào tiềm năng du lịch của các phong cảnh đẹp đẽ trên núi.

Các nhà họat động môi trường th́ bày tỏ mối quan tâm đến việc môi trường trong lành của M.C cũng như cuộc sống của các tộc người nơi đây sẽ phải hy sinh v́ lợi ích của nhà đầu . Họ một mực cho rằng cần phải ǵn giữ nếp sống văn hóa độc đáo, truyền thống lâu đời của người dân tộc nơi đây, cũng như môi trường sinh thái lư tưởng mà thiên nhiên đă ban tặng cho M.C

Chính quyền địa phương th́ đang rất mong chờ tiềm năng khoáng sản nơi đây được khai thác, và hy vọng các nhà đầu tư nước ngoài sẽ mang lại một nguồn thu lớn về ngân sách cho địa phương và tạo thêm nhiều việc làm mới khi dự án được triển khai.

Các nhà hoạt động môi trường và người dân bản địa nghe tin chính quyền sắp sửa cấp giấy phép hoạt động cho nhà đầu tư nước ngoài. Họ phản đối mạnh mẽ kế hoặch này và cùng lên tiếng khẳng định sẽ không chấp nhận di dời đi đâu khỏi núi H. Chính quyền rất lo lắng, và phải triệu tập một cuộc họp chung tất cả các bên liên quan nhằm thảo luận một giải pháp cho vấn đề.

 

Gợi ư một số lư lẽ tranh luận :

Nhóm Nhà đầu tư và Chính quyền địa phương : Lợi ích to lớn dự án sẽ mang lại, thu nhập, việc làm, nguồn lợi cho ngân sách địa phương…

Nhóm Nhà hoạt động môi trường : Môi trường sẽ bị phá hủy ; nếp sống của người dân bị đảo lộn; nguồn nước bị ản hưởng , cảnh quan du lịch bị phá vỡ.

Nhóm Người dân tộc : Thói quen sống ngàn đời nay ở nơi tổ tiên đă sống; mộ phần thiêng liêng của tổ tiên để lại không thể xâm phạm; nguồn thu nhập từ khách du lịch bị mất …
 

(2) 4 bước cơ bản giải quyết xung đột / bất ḥa bằng biện pháp hợp tác ( hoạt động 2)

1. Xác định vị trí và mối quan tâm/nhu cầu của mỗi bên liên quan

Mỗi bên thông báo cho nhau những ǵ ḿnh muốn. Mỗi bên cùng nhau t́m hiểu sâu về những nhu cầu/mối quan tâm đằng sau ư muốn của các bên.

2. Tập trung thảo luận kỹ về các nhu cầu của mỗi bên

Đặt ra câu hỏi : Các nhu cầu của từng bên có  thể được giải quyết bằng cách nào ?

3.Đưa ra những chọn lựa hoặc giải pháp có thể thỏa măn các nhu cầu

4.Đánh giá mỗi lựa chọn/giải pháp và nhất trí với lựa chọn /giải pháp tốt nhất có thể cho tất cả các bên

Kết quả cuối cùng : đạt tới t́nh thế “Các bên đều thắng lợi” (Win-Win Situation), thay v́ “Bên thắng-Bên thua” (Win-Lose Situation)

(Theo Learning to be – A Holistic and Intergrated to Values Education for Human Development, UNESCO, 2002)
 

(3) Truyện “Màu của cầu vồng” (họat động 3)

Một ngày nọ, nổ ra cuộc căi vă giữa các màu sắc. Màu xanh lá cây lên tiếng trước tiên :”Tôi chính là màu quan trọng nhất. Các bạn thấy đấy, chúa trời đă quy định cây cỏ đều màu xanh. Lá cây cũng xanh. Cánh đồng lúa, ruộng ngô, các loại rau, cây ăn quả … tất cả đều xanh. Màu xanh chính là màu nổi bật nhất trên trái đất này.”

C̣n Màu xanh da trời th́ phản đối : “Không phải vậy, bạn sai rồi. Tớ mới là màu quan trọng nhất. Bạn thử nh́n lên bầu trời xem, đó là màu xanh của tớ. Hăy nh́n các đại dương đi : cũng là màu của tớ. Tất cả những ǵ xung quanh chúng ta, bất cứ nơi nào bạn nh́n, đều là xanh da trời cả !”

Màu vàng xen vào ngay lập tức :” Cả hai cậu đều sai. Tôi đây mới quan trọng nhất. Các cậu hăy  nh́n mặt trời, mặt trăng, những ngôi sao mà xem, tất cả những ǵ có thể chiếu sáng đều màu vàng cả. Không có ánh sáng th́ các cậu sẽ chẳng thấy ǵ hết …”

Màu Da cam ngắt lời :”Cả ba cậu đều chẳng có ai đúng. Màu da cam của tớ mới là số 1. Tất cả những ǵ màu cam đểu có lợi cho sức khỏe, này nhé : cà rốt, bí ngô, trái cam … NẾu không có những thứ đó th́ chẳng ai giữ được sức khỏe lâu dài cả”.

Lúc này, Màu tím cũng lao vào cuộc tranh luận : “ Nghe này, tớ mới là màu quan trọng bậc nhất. Tất cả các ḥang gia đều mặc màu của tớ. Vua và Hoàng hậu đều mặc màu lam tím để chứng tỏ quyền lực.”

Bỗng nhiên, cả nhóm nghe thấy một tiếng sấm rền vang. Rồi mưa ào ào tới. Một giọng nói lớn và trầm vang tới tai các màu :”Hăy ngừng căi vă, nắm tay nhau lại và đến đây mau !”

Và ḱa, bạn nh́n thấy lấp lánh trên bầu trời là một dải màu sắc vô cùng diễm lệ mà vẻ đẹp huy ḥang của nó vượt xa bất cứ một màu nào nếu đứng riêng lẻ một ḿn. Bởi v́ các màu sắc khác nhau đă cùng kết lại trong một sự ḥa hợp tuyệt vời, chúng trở thành một thứ kỳ diệu hơn chính bản thân chúng -  chúng đă trở thành Cầu vồng !

                        (Nguồn : Tài liệu Học để cùng chung sống, UNESCO Hàn Quốc)

 

BÀI 4

QUAN TÂM VÀ CHIA SẺ

(1 TIẾT)

1. Mục tiêu :

Học xong bài này, HS có khả năng :

- Hiểu thế nào là quan tâm và chia sẻ, nhận biết những biểu hiện thực tế của sự quan tâm, chia sẻ trong cuộc sống.

- Biết tỏ thái độ và thực hiện những việc làm thể hiện sự quan tâm, chia sẻ với người khác

 

2. Nội dung bài học :

- Quan tâm, chia sẻ là những thái độ và hành động thể hiện sự ân cần, thiện chí và giúp đỡ đối với người khác, đặc biệt là những người gặp khó khăn, hoạn nạn.

- Sự quan tâm, chia sẻ làm cho t́nh cảm con ngừoi trở nên gắn bó, thân thiết hơn, góp phần vào việc phát triển và duy tŕ một cuộc sống ḥa b́nh, thân ái.

- Sự quan tâm, chia sẻ có thể được biểu hiện chỉ bằng những cử chỉ, thái độ rất đơn giản và gần gũi trong cuộc sống, song lại giúp chúng ta phát hiện được nhiều điều đáng quư ở người khác để trân trọng và học tập.

 

3. Tài liệu, phương tiện

- Giấy A0, bút dạ viết bảng

- Các tấm b́a màu đỏ, mỗi tấm vẽ một h́nh : hoa, lá, hoặc cành (số b́a đủ dùng cho số lượng HS trong lớp)

 

4. Hướng dẫn thực hiện ;

* Hoạt động 1 : Tṛ chơi “Bàn tay kỳ diệu”

a) Mục tiêu : Giới thiệu bài học

b) Cách tiến hành :

- Cả lớp đứng thành một ṿng tṛn, nắm tay nhau. Luật của tṛ chơi là trong bất cứ trường hợp nào cũng không được rời tay ra.

- Điểm danh theo từng cụm : Hoa, Lá, (hoặc phát cho mỗi người một tấm b́a có h́nh đó). Ai làm “Hoa: sẽ có vai tṛ là những đứa con, “Lá” là những ngừoi mẹ, “Cành” là những ông bố.

- Gv lần lượt đưa ra những t́nh huống, mà ai được nhắc đến trong đó th́ sẽ khụyu gối xuống sàn, hoặc ngă xuống (lưu ư tất cả những bàn tay vẫn phải duy tŕ được ṿng tṛn kín). Ví dụ “Hôm nay những người mẹ đi công tác xa”, “bây giờ các con đều bị ốm phải vào bệnh viện”,….

- Gv điều khiển tṛ chơi để sao cho nhiều người đều có cơ hội ngă xuống.

- Gv hỏi một vài HS xem các em có suy nghĩ ǵ khi chơi tṛ chơi này (Ví dụ khi một số thành viên trong gia đ́nh bị ốm và ngă, những người khác đă phải làm ǵ để ṿng tay không bị đứt rời ?...)

c) Kết luận : Sự quan tâm và chia sẻ luôn luôn cần thiết trong cuộc sống, giúp chúng ta vượt qua khó khăn, thử thách và cùng chung sống trong t́nh thân ái, ḥa hợp. Gv giới thiệu bài học.

 

* Họat động 2 : Hồi tưởng về một kỷ niệm trong quá khứ liên quan đến sự quan tâm, chia sẻ

a) Mục tiêu : Hs hiểu thế nào là sự quan tâm, chia sẻ và vai tṛ, ư nghĩa của nó trong cuộc sống.

b) Cách tiến hành :

- Gv chia lớp thành 4-5 nhóm. Trong từng nhóm, mỗi HS sẽ nhớ lại một kỷ niệm/câu chuyện đă qua của ḿnh nói về việc ḿnh đă nhận được sự quan tâm, chia sẻ của ai đó, hoặc ḿnh đă bày tỏ sự quan tâm, chia sẻ tới ngừoi khác như thế nào (cũng  có thể là câu chuyện của người khác mà ḿnh từng biết)

- Sau đó từng người trong nhóm chia sẻ câu chuyện của ḿnh với nhóm, thể hiện cảm xúc và suy nghĩ của ḿnh khi nhớ lại câu chuyện.

- Mỗi nhóm chọn một câu chuyện để chia sẻ với cả lớp.

- Gv điều khiển thảo luận lớp xung quanh các ư :

+ Trong các câu chuyện vừa rồi, những ai là người được quan tâm và chia sẻ ?

+ Khi nhận được sự quan tâm và chia sẻ của người khác, chúng ta cảm thấy thế nào ?

+ Khi thể hiện sự quan tâm và chia sẻ tới người khác, bản thân chúng ta có cảm xúc và suy nghĩ ǵ ?

+ Theo em, những hành động hoặc thái độ như thế nào được gọi là quan tâm và chia sẻ ?

c) Kết luận :

- Quan tâm và chia sẻ là những thái độ và hành động thể hiện sự thiện chí, đồng cảm và giúp đỡ với người khác, đặc biệt là những người đang gặp khó khăn, cần sự trợ giúp.

- Sự quan tâm, chia sẻ làm cho cà người được quan tâm cũng như người thể hiện sự quan tâm cảm thấy vui vẻ, hạnh phúc, giúp cho niềm vui trong cuộc sống được nhân lên và nỗi buồn được chia sẻ.

 

* Hoạt động 3 : Làm việc theo cặp – Thể hiện sự quan tâm và chia sẻ

a) Mục tiêu : HS có cơ hội thể hiện sự quan tâm tới người khác, đồng thời chia sẻ với bạn về bản thân ḿnh

b) Cách tiến hành : - Gv chia Hs thành các nhóm hai người một bằng cách đếm 1, 2 hoặc A,B

- Từng cặp hai người quay lại nhau để cùng tṛ chuyện. Người số 1 được quyền hỏi người số 2 năm câu hỏi bất kỳ, sao cho từ những câu trả lời cũng như thái độ, cảm xúc của bạn ḿnh khi trả lời, người số 1 có thể thu thập được nhiều thông tin nhất về người số 2 (đặc biệt là những thông tin mà ḿnh chưa hề biết trước đó)

- Đến lượt ḿnh, người số 2 cũng làm tương tự như vậy với người số 1.

- Mỗi cặp có 10 phút để thực hiện việc t́m hiểu nhau.

- Sau 10 phút, Gv đề nghị một vài cặp chia sẻ cho cả lớp những ǵ mà ḿnh đă t́m hiểu được vể bạn

- Gv điều khiển thảo luận theo các ư :

+ Em cảm thấy như thế nào khi biết thêm về nhiều điều mới về người bạn của ḿnh (hoặc khi được chia sẻ với bạn những điều trong cuộc sống của ḿnh) ?

+ V́ sao trước đây chúng ta lại không biết được những điều đó ở bạn ḿnh ?

+ Qua hoạt động này chúng ta rút ra được điều ǵ ?

c) Kết luận :

- Sự quan tâm, chia sẻ nhiều khi được biểu hiện bằng những thái độ, cử chỉ rất đơn giản và gần gũi mà ai cũng có thể làm được, như một lời thăm hỏi, một lời chào thân mật …

- Quan tâm lẫn nhau giúp chúng ta nhận ra nhiều vẻ đẹp và những phẩm chất đáng quư ở người khác, cũng như làm cho bản thân ḿnh cảm thấy được tôn trọng và có ích.

 

Kết luận chung :

Sự quan tâm, chia sẻ có ư nghĩa hết sức lớn lao trong cuộc sống. Nó là cầu nối giúp mỗi người vượt lên khó khăn, bất trắc, và làm cho mối quan hệ giữa con người tốt đẹp hơn.

 

5. Hướng dẫn thực hành

T́m trong kho tàng truyện  cổ tích hoặc truyện dân gian Việt Nam và thế giới những câu truyện nói lên sự quan tâm, chia sẻ giữa con người với nhau.Tóm tắt lại một truyện mà em thích nhất và phát biểu cảm tưởng của ḿnh về ư nghĩa của truyện.

 

6.Tư liệu tham khảo

- Một số câu ca dao, tục ngữ thể hiện sự quan tâm, chia sẻ

+ Một miếng khi đói bằng một gói khi no

+ Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

+ Lá lành đùm lá rách

+ Bánh ngon bẻ đôi, sách hay đọc chung

+ Bầu ơi thương lấy bí cùng

Tuy rằng khác giống nhưng chung một giàn

+ Chàng đi cho thíêp theo cùng

Đói no thiếp chịu, lạnh lùng thiếp cam.

 

.Chủ đề: Quyền con người

BÀI 1

B̀NH ĐẲNG

(1 TIẾT)

1. Mục tiêu :

Học xong bài này , HọC SINH có khả năng

- Hiều quyền được đối xử b́nh đẳng, không phân biệt màu da, sắc tộc, tôn giáo, sự  khác nhau về văn hóa.

- Biết cách thực hiện b́nh đẳng trong nhà trường, ở gia đ́nh và ngoài xă hội.

- Có ư thức bảo vệ sự b́nh đẳng, phê phán thái độ thiếu b́nh đẳng.

 

2. Nội dung bài học :

- B́nh đẳng là không có sự phân biệt đối xử nào, bất kể đó là người nào, thụôc dân tộc, tôn gáio hay đảng phái nào, màu da, sắc tộc nào .

- Thực hiện b́nh đẳng trong mọi lănh vực của xă hội, trong các cơ quan, xí nghiệp, tổ chức xă hội … là trách nhiệm của mọi công dân.

- B́nh đẳng là đ̣i hỏi tất yếu của mỗi con người trong xă hội. B́nh đẳng sẽ tạo cơ hội cho con người được tự do phát triển khả năng của ḿnh. V́ vậy, con người ai cũng phải phấn đấu cho sự b́nh đẳng, công bằng xă hội.

 

3. Tài liệu, phương tiện

- Hai t́nh huống nói về sự phân biệt đối xử

- Giấy khổ to A0

- Bút dạ

- Một số điều trong Công ước Liên Hiệp Quốc về Quyền trẻ em

- Một số điều trong Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền

 

4. Hướng dẫn thực hiện

* Hoạt động 1 : Thế nào là b́nh đẳng

a) Mục tiêu  :

Giúp HọC SINH hiểu được khái niệm và ư nghĩa của b́nh đẳng đối với sự phát triển cá nhân

b) Cách tiến hành

- Giáo viên đưa ra hai t́nh huống nói về sự phân biệt đối xử ( xem mục tư liệu tham khảo cuối bài)

- Giáo viên chi lớp thành các nhóm từ 5-6 HọC SINH để thảo luận các câu hỏi sau : (viết phần thảo luận của nhóm vào giấy lớn)

+ Hai t́nh huống cho biết điều ǵ ?

+ Ở t́nh huống thứ nhất, cách suy nghĩ của bố Mai nói lên điều ǵ ?

+ Trong t́nh huống 2 , cách đối xử của lớp với Nam đă b́nh đẳng chưa ? V́ sao ?

- Kết thúc thảo luận, các nhóm treo kết quả thảo luận của ḿnh lên bảng

- Gv mời một vài HS lên bảng quan sát và lựa chọn những câu trả lời hợp lư nhất

- Từ những lựa chọn của Hs, GV khái quát giúp các em về nội dung chính của hoạt động này

c)Kết luận : B́nh dẳng là không có bất cứ một sự phân biệt đối xử nào, không phân biệt dân tộc, tôn giáo, màu da, địa vị giàu nghèo …

 

* Hoạt động 2 : Tṛ chơi đóng vai

a) Mục tiêu :

Giúp HS hiểu sự phân biệt đối xử là không thể chấp nhận được trong cuộc sống hàng ngày và các em phải biết cách cư xử b́nh đẳng với bạn bè và mọi người

b) Cách tiến hành

- H́nh thành 2 nhóm chơi. Nhóm thứ nhất gồm 3 HS sắm vai theo T́nh huống 1 (xem Tư liệu tham khảo). Nhóm hai gồm 3-4 HS sắm vai theo T́nh huống 2

- Từng nhóm thảo luận cách sắm vai và thể hiện nội dung t́nh huống đă được phân công cho cả lớp theo dơi

- Kết thúc đóng vai, Gv đề nghị một số thành viên của hai nhóm nêu cảm nghĩ của ḿnh về hai t́nh huống này

- Sau dó, Gv lần lượt  nêu các câu hỏi để cả lớp thảo luận

+ Từ hài t́nh huống trên, chúng ta rút ra được điều ǵ ?

+ Nếu em là Mai, em sẽ có ư kiến ǵ với cha mẹ ?

+ Nếu em là Nam, em cần phải có thái độ như thế nào với tập thể lớp?

+ Em có thể nêu thêm một vài trường hợp bị phân biệt đối xử mà em đă được chứng kiến.

- Gv tóm tắt lại những câu trả lời của HS, nhấn mạnh vào quyền b́nh bẳng

c)Kết luận :

B́nh đẳng là đ̣i hỏi tất yếu của con người. V́ vậy, bất kỳ sự bất b́nh đẳng nào xảy ra đều không thể chấp nhận được.

 

Kết luận chung  :

Tất cả mọi người sinh ra đều có quyền b́nh đẳng cho dù họ đang ở bất kỳ vị thế hay điều kiện về thể lực, trí tuệ, xă hội nào . Nếu chúng ta thừa nhận tất cả mọi nguời đều b́nh dẳng th́ chúng ta phải đấu tranh để thực hiện sự thừa nhận đó.

 

5. Hướng dẫn thực hành

- Gv đề nghị mỗi Hs hăy thể hiện suy nghĩ của ḿnh về quyền b́nh đẳng bằng bức tranh vẽ, bài thơ, tự sự, câu chuyện, …. để buổi học sau nộp lại cho lớp.

 

6.Tư liệu tham khảo

6.1 Trích một số điều trong Tuyên ngôn thế giới về nhân quyền

- Điều 1 : Mọi người sinh ra đều b́nh đẳng về phẩm giá và các quyền. Họ được phú cho lư trí và tương lai và phải đối xử với nhau trong t́nh anh em.

- Điều 2 : Mọi người đều được hưởng tất cả các quyền và tự do nêu trong bản Tuyên ngôn này, không có bất kỳ sự phân biệt đối xử nào về chủng tộc , màu da, giới tính, ngôn ngữ, tôn giáo, chính kiến hoặc quan điểm khác, nguồn gốc dân tộc hoặc xă hội, giống ṇi hay các t́nh trạng khác.

- Điều 3 : Mọi nguời đều có quyền sống, quyền tự do và an ninh cá nhân

- Điều 6 : Mọi người điều có thể được thừa nhận về tư cách pháp lư của ḿnh ở mọi nơi

- Điều 7 : Mọi người đều b́nh đẳng trước pháp luật và luật pháp bảo vệ, không có bất kỳ sự phân biệt nào. Mọi người đều b́nh đẳng có quyền được bảo vệ chống lại bất kỳ sự phân biệt nào vi phạm bản Tuyên ngôn này, và chống lại bất kỳ sự kích động phân biệt nào như vậy.

- Điều 10 : Mọi người đều được hưởng quyền b́nh đẳng, được xem xét công bằng và công khai bởi một toà án độc lập, và không thiên vị trong việc quyết định các quyền và nghĩa vụ của họ cũng như về bất cứ sự buộc tội nào đối với họ

 

6.2 Trích một số điều trong Công ước Liên Hiệp Quốc về Quyền trẻ em

- Điều 13 : trẻ em có quyền tự do bày tỏ ư kiến; quyền này phải bao gồm tự do t́m kiếm, tiếp nhận và phổ biến tất cả các loại thông tin và tư tưởng  không kể biên giới, hoặc qua truyền miệng, bản viết tay hay bản in, dưới h́nh thức nghệ thuật hoặc bất kỳ phương tiện truyền thông nào khác mà trẻ em lựa chọn.

- Điều 14 :

1. Các quốc gia thành viên phải tôn trọng quyền tự do tín ngưỡng và tôn giáo của trẻ em

2. Các quốc gia thành viên phải tôn trọng các quyền, nghĩa vụ cha mẹ và khi thích hợp, của người giám hộ pháp lư, trong việc hướng dẫn trẻ em thực hiện quyền của các em một cách phù hợp với khả năng phát triển của ḿnh.

- Điều 15 : Các quốc gia thành viên công nhận các quyền của trẻ em được tự do kết giao và tự do hội họp ḥa b́nh

- Điều 23 :

1. Các quốc gia thành viên công nhận rằng trẻ em bị tàn tật về tinh thần hay thể chất phải được hưởng một cuộc sống trọn vẹn và đầy đủ trong những điều kiện đảm bảo phẩm giá, thúc đẩy khả năng tự lực và tạo điều kiện dễ dàng cho trẻ tham gia tích cực vào cộng đồng

2. Các quốc gia thành viên công nhận quyền của trẻ em tàn tật được chăm sóc đặc biệt và tuư theo khà năng sẵn có, phải khuyến khích và đảm bảo dành cho trẻ em tàn tật và cho những người có trách nhiệm chăn sóc trẻ sự giúp đỡ mà họ yêu cầu và thích hợp với điều kiện của trẻ em đó và phù hợp với hoàn cảnh của cha mẹ hay những người khác chăm sóc trẻ em đó.

 

6.3 Hai t́nh huống :

* T́nh huống 1 :

Gia đ́nh Mai có hai anh em . Mai đang học lớp 9, c̣n anh trai đang học lớp 11. Bố mạ rất cố gắng để nuôi hai anh em ăn học. Song v́ nhà nghèo nên khi hết lớp 9 , bố quyết định không cho Mai đi học tiếp THPT, ở nhà giúp đỡ gia đ́nh, tập trung cho anh trai của Mai được học tiếp, bố Mai nghĩ đơn giản rắng con gái chỉ cần học thế là đủ. Mai buồn lắm.

* T́nh huống 2

Nam là học sinh có học lực yếu của lớp. Nam lại ít nói nên không mấy bạn trong lớp chơi với em. Hôm nay lớp tổ chức đi tham quan Hồ Núi Cốc.

Nhiều bạn trong lớp có ư kiến : những ai học không tốt th́ không được đi, phải ở nhà ôn bài. Và thế là lớp ra quyết định chấp nhận ư kiến này. Nam bày tỏ ư kiến với cô giáo chủ nhiệm là rất muốn được tham gia cùng với lớp. Cô chủ nhiệm đồng ư và trao đổi lại với cán bộ lớp về sự việc này.

 

BÀI 2

TÔN TRỌNG NHÂN PHẨM

(1 TIẾT)

1. Mục tiêu :

Học xong bài này, HS có khả năng

- Hiều đuợc sự cần thiết phải tôn trọng nhân phẩm trong các quan hệ hàng ngày

- Có ư thức quan tâm và ǵn giữ nhân phẩm của ḿnh, đồng thời tôn trọng nhân phẩm của người khác

- Ủng hộ những người biết tôn trọng nhân phẩm, phê phán những kẻ xấu xa, sẵn sàng chà đạp lên nhân phẩm của người khác cà.

 

2.Nội dung bài học :

- Nhân phẩm chính là những giá trị phản ánh và tạo nên phẩm chất của từng cá nhân. Mỗi con người đều có những giá trị nhất định.

- Người có nhân phẩm là người có danh dự và sẽ được cộng đồng xă hội tôn trọng và đánh giá cao. Người tự đánh mất nhân phẩm, danh dự của ḿnh sẽ là người bị cộng đồng coi thường và đánh giá thấp.

- Ngừoi biết tôn trọng nhân phẩm là người có ḷng tự trọng, biết đấu tranh và có thái độ không đồng t́nh với những hành vi xâm hại hoặc chà đạp lên nhân phẩm của người khác và của bản thân.

 

3. Tài liệu, phương tiện

- Tài liệu của UNESCO “Học để cùng chung sống trong hoà b́nh và ḥa hợp”, (1998), GIÁO ÁN 2 trong chủ đề “Nhân quyền” trnag 50 bản dịch tiếng Việt

- Mai Văn B́nh (2003). Giáo dục công dân 10. Nhà xuất bản giáo dục

- Ca dao, tục ngữ nói về nhân phầm và danh dự con người

- Giấy khổ to, giấy A4, giấy màu

- Bút phớt

 

4.Hướng dẫn thực hiện :

* Hoạt động 1  : Thế nào là nhân phẩm

a) Mục tiêu : giúp HS có hiểu biết về khái niệm nhân phẩm

b) Cách tiến hành :

Gv đọc câu tục ngữ “(Đói cho sạch, rách cho thơm” và yêu cầu Hs nêu ư kiến của ḿnh về ư nghĩa của câu tục ngữ này.

Gọi một vài HS phát biểu . Gọi một HS khác tóm tắt và chốt lại những ư chính về khái niệm nhân phẩm

c) Kết luận : Nhân phẩm là giá trị làm người của mỗi con người.

 

* Hoạt động 2 : Sự cần thiết phải tôn trọng nhân phẩm

a) Mục tiêu

HS hiểu được ư nghĩa của sự tôn trọng nhân phẩm

b) Cách tiến hành

Chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 5-6 HS. Nhóm cử nhóm trưởng và thư kư nhóm. Gv giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận theo các câu hỏi sau đây :

1.      Thế nào là tôn trọng nhân phẩm ?

2.      V́ sao phải tôn trọng nhân phẩm ?

Các nhóm sử dụng giấy khổ to để ghi lại ư kiến thảo luận của nhóm ḿnh. Thời gian thảo luận là 15 phút

Kết thúc thảo luận, đại diện từng nhóm lên tŕnh bày kết quả của nhóm ḿnh. Bảng đen được chia thành 2 cột  tương ứng với 2 câu trả lời của các câu hỏi trên. Gv ghi tóm tắt ư kiến của các nhóm theo từng cột. Gv yêu cầu lớp bổ sung thêm ư kiến nếu c̣n.

Từ kết qua trả lời của HS, Gv nêu kết luận sau hoạt động này

c) Kết luận

- Tôn  trọng nhân phẩm là tôn trọng giá trị làm người của mỗi cá nhân, là không xâm phạm đến cá nhân người khác

- CHúng ta ai cũng cần phải tôn trọng nhân phẩm của người khác, v́ tôn trọng người khác cũng chính là tôn trọng bản thân ḿnh

- Nếu  không tôn trọng người khác tức là tự đánh mất  ḷng tự trọng của bản thân, sẽ làm ảnh hưởng đến quan hệ lẫn nhau trong cuộc sống hàng ngày.

 

* Hoạt động 3 : Liên hệ thực tiễn

a) Mục tiêu : giúp HS vận dụng hiểu biết của ḿnh về tôn trọng nhân phẩm để đưa ra những ví dụ minh hoạ nhằm khắc sâu nhận thức về chủ đề này.

b) Cách tiến hành :

- Gv yêu cầu mỗi HS hăy suy nghĩ và đưa ra một ví dụ minh họa về tôn trọng nhân phẩm đă được gặp hoặc đă được trải nghiệm trong cuộc sống ở gia đ́nh, nhà trường và ở cộng đồng

- Sau đó, HS chia sẻ với nhau theo từng cặp đôi hoặc theo nhóm từ 3-4 người. Gv quan sát hỗ trợ khi cần thiết

- Gv mời một vài nhóm tŕnh bày kết quả của nhóm ḿnh

c)Kết luận :

Gv đề nghị một vài HS đưa ra kết luận của ḿnh sau hoạt động này. Sau đó Gv tóm tắt những ư chính và gợi ư HS đưa ra những kết luận hợp lư.

 

Kết luận chung :

Trong cuộc sống hàng ngày đ̣i hỏi mỗi con người  phải có ḷng tự trọng và phải biết tôn trọng nhân phẩm của người khác. Người có nhân phẩm sẽ được cộng đồng tôn trọng và được đánh giá cao. Tôn  trọng nhân phẩm là biết tự trọng ḿnh và biết đấu tranh với những hành vi chà đạp lên nhân phẩm người khác nhằm đạt mục đích cá nhân.

 

5. Hướng dẫn thực hành

- T́m trong thực tế cuộc sống hàng ngày những ví dụ về tôn trọng nhân phẩm

 

6. Tư liệu tham khảo

a) Một số câu ca dao, tục ngữ

- Lời nói chẳng mất tiền mua

Lựa lời mà nói cho vửa ḷng nhau

- Giấy rách phải giữ lấy lề

- Đói cho sạch, rách cho thơm

- Chết vinh c̣n hơn sống nhục

b) Một vài ví dụ về tôn trọng nhân phẩm trong cuộc sống hàng ngày

- Tấm gương cơng bạn bị liệt hai chân suốt ba năm ṛng để bạn cũng được đi học. Điều đó vửa thể hiện tinh thần giúp đỡ bạn, vừa thể hiện sự tôn trọng người khuyết tật, không v́ việc bạn khuyết tật mà coi thường bạn

- Bạn mắc khuyết điểm thiếu trung thực trong giờ kiểm tra bài. Chúng ta góp ư thẳng thắn để giúp bạn nhân ra lỗi của ḿnh

- Bạn gái bị trêu chọc, bạn nam sẵn sàng bênh vực và bảo vệ, tránh cho bạn gái khỏi t́nh trạng nguy hiềm.

 

BÀI 3

TINH THẦNTRÁCH NHIỆM


(CHƯA CẬP NHẬT)

 

 

 

BÀI 4

HỢP TÁC

(1 tiết) 

1. Mục tiêu

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Nhận thức được ư nghĩa tác dụng của sự hợp tác trong cuộc sống hàng ngày, trong học tập và rèn luyện của người HS; hiểu được giá trị của sự hợp tác trong công việc chung.

- Hiểu được các cấp độ của sự hợp tác.

- Có khả năng hợp tác với các cá nhân và các nhóm để đạt mục tiêu chung.

- Bồi dưỡng thái độ sẵn sàng hợp tác, thân thiệt trong hợp tác và tôn trọng mọi người khi hợp tác.

 

2. Nội dung bài học

- Hợp tác là yêu cầu cần thiết trong cuộc sống hàng ngày. Hợp tác sẽ mang lại lợi ích cho cả hai bên dựa trên cơ sở tự nguyện, b́nh đẳng.

- Hợp tác thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau, lắng nghe ư kiến của nhau, cùng nhau bàn bạc để thống nhất cách giải quyết vấn đề nhằm đạt được mục tiêu chung.

- Có nhiều cấp độ hợp tác như: hợp tác trong học tập nhằm giúp nhau nâng cao kết quả học tập, hợp tác trong các hoạt động tập thể, hợp tác giữa các cơ quan, doanh nghiệp trong và ngoài nước, hợp tác giữa các quốc gia, các dân tộc…

- Mọi người cần phải rèn luyện tinh thần hợp tác trong sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá đất nước, trong bối cảnh hội nhập hiện nay.

 

3. Tài liệu, phương tiện

- Giấy khổ to, giấy A4

- Bút dạ màu, băng dính, kéo

 

4. Hứớng dẫn thực hiện

* Hoạt động 1: Thế nào là hợp tác

a/ Mục tiêu:

Giúp HS hiểu được khái niệm hợp tác, phân biệt được hợp tác và bất hợp tác.

b/ Cách thực hiện:

Chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ, mỗi nhóm từ 5-6 em. Các nhóm thảo luận câu hỏi: Bạn hiểu thế nào là hợp tác? Các ư kiến của nhóm ghi vào tờ giấy A4

GV mời một vài nhóm lên tŕnh bày ư kiến của nhóm ḿnh. Các nhóm này ghi lên bảng theo từng nội dung trả lời khác nhau. Các nhóm c̣n lại sẽ gắn ư kiến của nḥm ḿnh vào vị trí  lựa chọn thích hợp nhất ở trên bảng.

Từ kết quả này, GV tổng kết đưa ra ư kiến cuối cùng về khái niện hợp tác.

c/ Kết luận:

Hợp tác là cùng chung sức giúp đỡ lẫn nhau trong công việc, một lĩnh vực nào đó nhằm một mục đích chung.

 

* Hoạt động 2: Tác dụng của hợp tác

a/ Mục tiêu:

HS hiểu được ư nghĩa tác dụng của hợp tác trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày.

b/ Cách tiến hành:

GV chia bảng thành hai phần: một bên là tác dụng của hợp tác, phần bên kia là bất lợi của sự không hợp tác.

Chia lớp theo hai dăy bàn. Giao nhiệm vụ cho từng dăy. Mỗi HS đều phải suy nghĩ thực hiện nhiệm vụ của dăy ḿnh. Dăy một nêu ư kiến về tác tác dụng của hợp tác, dăy hai nêu ư kiến về sự bất lợi của không hợp tác.

Phát cho mỗi HS một mảnh giấy nhỏ để các em ghi ư kiến của ḿnh.

Sau đó, HS của dăy nào sẽ dán mảnh giấy của ḿnh lên vị trí trên bảng của dăy đó.

Gọi hai HS của mỗi nhóm lên bảng. Các em có nhiệm vụ lựa chọn và sắp xếp những ư kiến đúng thành một cột. Sau đó yêu cầu các em phát biểu quan niệm của ḿnh từ những lựa chọn này.

GV tóm tắt, bổ sung (nếu cần) và chốt lại những ư cơ bản.

c/ Kết luận:

- Hợp tác sẽ mang lại lợi ích cho cả hai bên; sẽ làm cho bầu không khí trong tập thể, trong cuộc sống, trong công việc dễ chịu hơn.

- Thiếu sự hợp tác với nhau trong công việc sẽ ảnh hưởng tới kết quả chung, có thể dẫn đến mất đoàn kết.

 

* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

a/ Mục tiêu:

- Giúp HS biết nhận ra ích lợi của sự hợp tác.

- Bồi dưỡng thái độ sẵn sàng hợp tác trong công việc chung, trong học tập.

b/ Cách tiến hành:

GV yêu cầu học sinh hồi tưởng lại về sự hợp tác của bản thân trong cuộc sống hàng ngày ở nhà trường, của gia đ́nh, cộng đồng, trong học tập, sinh hoạt tập thể…

HS chia sẻ với nhau theo nhóm nhỏ từ 2-3 người.

Sau đó GV mời một vài HS tŕnh bày cụ thể về trải nghiệm hợp tác của ḿnh.

c/ Kết luận:

Cuộc sống hàng ngày rất cần có sự hợp tác với nhau. Chỉ có hợp tác với nhau th́ kết quả công việc mới đạt được. V́ vậy mọi người hăy sẵn sàng cùng hợp tác với nhau, cùng t́m ra những biện pháp hợp tác thích hợp nhằm mục đích chung

 

Kết luận chung:

Hợp tác là yêu cầu cần thiết đối với mỗi con người. Hợp tác sẽ có tác dụng thiết thực cho bản thân và cho mọi người, làm tăng cường t́nh đoàn kết, sự thông cảm và giúp đỡ lẫn nhau. V́ vậy cần phải rèn luyện ư thức hợp tác trong cuộc sống hàng ngày v́ mục đích chung.

 

5. Hướng dẫn thực hành

- Mỗi HS hăy tự xây dựng cho ḿnh một kế hoạch về sự hợp tác trong bất kỳ hoạt động nào tùy chọn. Ví dụ hợp tác trong học tập, trong sinh hoạt tập thể, trong lao động…

- Trao đổi kế hoạch đó với tổ, lớp để được sự góp ư bổ sung.

 

6. Tư liệu tham khảo

* Một số ví dụ về sự hợp tác:
 

Ví dụ 1: Lớp 10A1 và lớp 10A2 được nhà trường giao nhiệm vụ tổ chức tiết sinh hoạt với chủ đề “Thế nào là phương pháp học tập tích cực ?“. Vấn đề này rất khó và mới lạ với các em. V́ vậy, Ban cán sự của hai lớp quyết định cùng họp bàn cách thực hiện. Kết quả rất tốt đẹp bởi lẽ có sự hợp tác và hỗ trợ chặt chẻ của hai lớp với nhau.

 

Ví dụ 2: Bạn Hùng đuợc cô giáo dạy môn Giáo dục công dân giao công việc: t́m cho lớp một số tranh ảnh mô tả môi trường bị o nhiễm, hủy hoại. Hùng đem suy nghĩ của ḿnh trao đổi với tổ về cách sưu tầm. Các bạn trong tổ mỗi người đóng góp một ư kiến. Thế là Hùng đă có cách để thực hiện nhiệm vụ cô giao cho. Thế mới biết, nếu chúng ta cùng nhau hợp sứt ht́ việc dù to hay nhỏ đều có thể thực hiện được.


* Một số câu ca dao về sự hợp tác:

-   Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên ḥn núi cao

-   Rủ nhau đi cấy đi cày

Bây giờ khó nhọc có ngày phong lưu

-   Trên đồng cạn, dưới đồng sâu

Chồng cày vợ cấy, con trâu đi bừa.

 

 

CHỦ ĐỀ: DÂN CHỦ

 

I. Mục tiêu

1. Kiến thức

Biết được một số giá trị có liên quan đến dân chủ và việc thực hiện dân chủ. Đó là các giá trị như tôn trọng pháp luật, tự do và trách nhiệm, ư thức công dân, đoàn kết…

 

2. Kỹ năng

Nhận biết được các biểu hiện của dân chủ từ đoá biết hành động để thực hiện dân chủ và bảo vệ nền dân chủ.

 

3. Thái độ

Tích cực tham gia các hoạt động để xây dựng nền dân chủ

 

II. Danh mục các bài trong chủ đề

STT

Tên bài

Thời lượng

1

Tôn trọng pháp luật

2 tiết

2

Tự do và trách nhiệm

1 tiết

3

Ư thức công dân

1 tiết

4

Đoàn kết

2 tiết

 

III. Điều kiện thực hiện chủ đề

Để thực hiện chủ đề Dân chủ có hiệu quả, cần có các điều kiện chủ yếu sau:

1. Về tài liệu phương tiện

- Tài liệu “Học để cùng chung sống trong hoà b́nh và hoà hợp” – Văn pḥng UNESCO khu vực Châu Á – Thái B́nh Dương, Băng Cốc, 1998.

- Tài liệu hướng dẫn cho GV giảng dạy các bài cụ thể.

- Một số văn bản về pháp luật.

- Các tư liệu liên quan khác.

- Giấy A0, bút dạ màu

- Một số t́nh huống có liên quan.

- Một số tṛ chơi.

 

2. Về phương pháp:

Nắm vững các phương pháp dạy học tích cực, phát huy các khả năng của HS trong các hoạt động.

IV. Gợi ư dạy học các bài cụ thể.

 

 

 

BÀI 1

TÔN TRỌNG PHÁP LUẬT

(2 tiết)

 

1. Mục tiêu

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Hiểu thế nào là tôn trọng pháp luật, ư nghĩa của tôn trọng pháp luật trong cuộc sống.

- Nhận biết được các biểu hiện của tôn trọng pháp luật, phân biệt được những hành vi làm đúng pháp luật và những hành vi làm trái pháp luật.

- Có ư thức bảo vệ, đồng t́nh ủng hộ những việc làm đúng pháp luật và lên án, phê phán những việc làm trái pháp luật.

 

2. Nội dung bài học

- Tôn trọng pháp luật là sự hiểu biết về pháp luật và coi trọng các qui định của pháp luật.

- Tôn trọng pháp luật là sự tự giác chấp hành những qui định của pháp luật ở mọi nơi, mọi lúc, mọi chỗ; là sự tin tưởng của bản thân vào pháp luật.

- Tôn trọng pháp luật được thể hiện qua hành vi nghiêm chỉnh thực hiện các qui định của pháp luật. Biết đồng t́nh, ủng hộ, bảo vệ những việc làm đúng pháp luật và biết phê phán, lên án những việc làm trái pháp luật.

- Tôn trọng pháp luật là tôn trọng bản thân ḿnh trước pháp luật, là bảo vệ được quyền và lợi ích chính đáng của bản thân. Tôn trọng pháp luật là tôn trọng người khác, không xâm phạm đến quyền và lợi ích của người khác.

- Trong một xă hội, nếu mỗi công dân đều biết tôn trọng pháp luật th́ xă hội đó sẽ có kỹ cương, nề nếp, cuộc sống của gia đ́nh và xă hội có trật tự, lợi ích của bản thân và cộng đồng được đảm bảo.

 

3. Tài liệu, phương tiện

- Giấy A0, bút dạ.

- Các thẻ màu.

 

4. Hướng dẫn thực hiện

* Hoạt động 1: Động năo -  Thế nào là tôn trọng pháp luật.

a. Mục tiêu: HS hiểu thế nào là tôn trọng pháp luật.

b. Cách tiến hành:

- GV phát cho mỗi HS một thẻ màu và yêu cầu các em ghi vào thẻ các ư trả lời cho câu hỏi sau: Câu hỏi: “Em hiểu thế nào là tôn trọng pháp luật ?“

- Sau khi HS viết xong câu trả lời GV thu lại các thẻ màu đă viết và phát trả lại cho các em (mỗi em sẽ nhận mảnh giấy của bạn khác, không nhận lại mảnh giấy của chính ḿnh) GV yêu cầu các em đọc tờ giấy mới nhận được và mời một số em đọc to trước lớp.

- GV ghi lại các ư kiến của HS về tôn trọng pháp luật lên bảng.

c. Kết luận: GV tóm tắt các ư kiến về tôn trọng pháp luật.

- Tôn trọng pháp luật là sự hiểu biết về pháp luật vào coi trọng các qui định của pháp luật.

- Tôn trọng pháp luật là sự tự giác chấp hành những qui định của pháp luật ở mọi nơi, mọi lúc, mọi chỗ; là sự tin tưởng của bản thân vào pháp luật.

 

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm về ư nghĩa của tôn trọng pháp luật.

a. Mục tiêu: HS hiểu được ư nghĩa của tôn trọng pháp luật.

b. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm  khoảng 5, 6 HS và yêu cầu các em thảo luận nhóm với câu hỏi sau: Câu hỏi: “Em hăy cho biết v́ sao phải tôn trọng pháp luật và hậu quả của việc không tôn trọng pháp luật ?”

- GV gợi ư để HS trả lời hướng vào các ư sau: đối với bản thân, đối với gia đ́nh, đối với xă hội, đối với Nhà nước.

- Các nhóm thảo luận và ghi kết quả thảo luận ra giấy A0.

- Đại diện các nhóm  báo cáo kết quả thảo luận của nhóm ḿnh.

- Cả lớp cho ư kiến bổ sung.

c. Kết luận: GV tổng kết các ư kiến về ư nghĩa của tôn trọng pháp luật và nhấn mạnh rằng:

- Tôn trọng pháp luật có một ư nghiă hết sức quan trọng, trước hết nó giúp chúng ta bảo vệ được quyền và lợi ích chính đáng của bản thân cũng như của người khác. Tôn trọng pháp luật và thực hiện tốt pháp luật c̣n giúp cho cuộc sống của gia đ́nh và xă hội có trật tự, kỷ cương, nề nếp, lợi ích của cộng đồng được đảm bảo.

- Không tôn trọng pháp luật sẽ dẫn đến  những hậu quả như:

+ Bị thiệt hại về tài chính (bị phạt tiền), bị phạt lao động, bị phạt tù.

+ Ảnh hưởng đến sức khỏe và tính mạng của bản thân ḿnh hoặc của người khác

 

* Hoạt động 3: Những hành vi làm đúng pháp luật và những hành vi làm trái pháp luật

a. Mục tiêu: Giúp HS phân biệt được những hành vi làm đúng pháp luật và những hành vi làm trái pháp luật

b. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm và yêu cầu mỗi nhóm chọn một vấn đề thảo luận để chỉ ra những hành vi làm đúng pháp luật và những hành vi làm trái pháp luật.

- GV gợi ư các vấn đề để HS lựa chọn như:

+ Vấn đề về giao thông.

+ Vấn đề về môi trường.

+ Vấn đề về vệ sinh công cộng.

+ Vấn đề về tệ nạn xă hội

+ Vấn đề về xuất bản.

+ Vấn đề về xây dựng.

+ Các vấn đề khác, …

- Các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi ra giấy A0.

- Đại diện các nhóm lên tŕnh bày kết quả.

- Cả lớp bổ sung ư kiến.

c. Kết luận:

GV nhắc nhở HS: ở bất cứ lĩnh vực nào trong cuộc sống chúng ta cũng bắt gặp những hành vi làm đúng pháp luật và những hành vi làm trái pháp luật. Điều quan trọng là chúng ta phải biết đồng t́nh, ủng hộ, bảo vệ những việc làm đúng pháp luật và biết phê phán, lên án những việc làm trái pháp luật.

 

Kết luận chung:

Tôn trọng pháp luật là một điều hết sức cần thiết trong cuộc sống của mỗi người. Muốn thực hiện tốt pháp luật trước hết chúng ta phải có những hiểu biết về pháp luật, phải có ư thức “sống và làm việc theo pháp luật”. Có như vậy cuộc sống của chúng ta mới ổn định, xă hội mới trật tự, kỷ cương.

 

5. Hướng dẫn thực hành

- GV yêu cầu HS liệt kê những hành vi, việc làm thể hiện sự tôn trọng pháp luật hoặc thiếu tôn trọng pháp luật ở điạ bàn nơi ḿnh sinh sống, từ đó rút ra bài học cho bản thân.

GV nhắc nhở HS về nhà t́m hiểu thêm những qui định mới của pháp luật.

 

 

BÀI  2

TỰ DO VÀ TRÁCH NHIỆM

(1 tiết)

 

1. Mục tiêu

Học xong bài này, HS có khả năng:

-   Hiểu thế nào là tự do và v́ sao tự do phải đi đôi với trách nhiệm.

-   Nhận thức được ḿnh có quyền tự do, đồng thời cũng có những trách nhiệm gắn liền với sự tự do đó.

-   Biết tôn trọng sự tự do của bản thân ḿnh và người khác.

 

2. Nội dung bài học

-   Trong xă hội, mỗi công dân đều có những quyền tự do của ḿnh được luật pháp qui định và bảo vệ. Một xă hội muốn phát triển đi lên th́ phải luôn đảm bảo những công dân được thực hiện các quyền tự do cơ bản.

-   Tự do phải luôn đi đôi với trách nhiệm, bởi nếu chúng ta có trách nhiệm tôn trọng sự tự do của người khác th́ mỗi người mới được đảm bảo quyền tự do và xă hội mới có kỹ cương, trật tự, công bằng.

-   Tự do và trách nhiệm là những yếu tố không thể thiếu để xây dựng nên một xă hội dân chủ và văn minh.

 

3. Tài liệu, phương tiện

-   Giấy các màu, kéo, băng dính

-   Giấy A0, bút dạ viết bảng, bút vẽ các màu

-   Bộ quân bài bằng b́a cứng (Tṛ chơi “nếu…th́)

-   Một số điều khoản của Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em và Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam

-   Phần thưởng dành cho tṛ chơi học tập (kẹo/bánh hoặc bút…).

 

4. Hướng dẫn thực hiện

* Hoạt động 1: Hồi tưởng – Chúng ta được tự do làm những ǵ?

a. Mục tiêu: Giới thiệu bài

b. Cách tiến hành:

-   GV đề nghị tất cả HS nhắm mắt và nhớ lại xem trong một tuần vừa qua, các em đă được tự do làm những ǵ, và chưa được tự do làm những ǵ (gợi ư: Ví dụ có những việc các em rất muốn làm nhưng không được cha mẹ/ông bà/thầy cô đồng ư…). GV dành 3-4 phút cho HS nhớ lại.

-   GV gọi một số HS chia sẻ với lớp. Trong khi HS phát biểu, GV ghi nhanh lên bảng theo 2 cột: Những việc được tự do làm/Những việc không được tự do làm.

-   GV đặt câu hỏi:

+   V́ sao có những việc các em không được tự do làm?

+   Điều ǵ có thể xảy ra nếu các em vẫn làm những việc không được phép?

c. Kết luận:

Trong cuộc sống mỗi người ai cũng muốn có tự do, muốn tự do làm những việc theo ư ḿnh. Song tự do không có nghĩa là được làm mọi việc không giới hạn. Bài học hôm nay chúng ta sẽ bàn đến Tự do và Trách nhiệm và mối quan hệ giữa hai giá trị này.

 

* Hoạt động 2: Thảo luận nhóm  về tự do và trách nhiệm của trẻ em lứa tuổi HS trung học.

a. Mục tiêu: HS được liên hệ thực tế về những ǵ các em được tự do làm và những trách nhiệm đi kèm, so sánh với những điều đă được học trong Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em.

b. Cách tiến hành:

-   GV chia lớp thành 4-5 nhóm, thảo luận các câu hỏi sau và ghi kết quả lên giấy lớn:

+   Theo em, HS chúng ta có thể được tự do làm những ǵ trong phạm vi gia đ́nh, nhà trường và xă hội cho phép? (Trả lời theo 3 mảng: gia đ́nh, nhà trường, xă hội).

+   Liên hệ những việc mà các em cho rằng ḿnh được tự do làm với những quyền của trẻ em đă được học trong Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em.

+   Cùng với các quyền và những điều được tự do thực hiện, chúng ta có những trách nhiệm ǵ với gia đ́nh, nhà trường, xă hội?

-   GV chọn một nhóm (nên chọn nhóm nào có câu trả lời ngắn hoặc sơ sài nhất) lên tŕnh bày kết quả thảo luận. Từng nhóm sau sẽ lần lượt bổ sung những ư mà nhóm đầu chưa nêu.

c. Kết luận:

-   Mặc dù c̣n là HS, song trẻ em chúng ta đều có những việc được phép thực hiện/được tự do làm nếu không vi phạm pháp luật và các qui định chung của gia đ́nh, nhà trường, xă hội.

+   Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em cũng như Vuật pháp Việt Nam đều quy định trẻ em có những quyền cụ thể (GV đọc dẫn chứng một vài điều trong Công ước hoặc Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em).

+   Đi đôi với tự do và các quyền, trẻ em chúng ta cũng có những trách nhiệm và bổn phận phải thực hiện (Ví dụ một số điều trong Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam).

 

* Hoạt động 3: Tṛ chơi ghép quân bài “Nếu…th́…” Mối quan hệ tự do và trách nhiệm.

a. Mục tiêu: Củng cố thêm nhận thức của HS về mối quan hệ giữa tự do và trách nhiệm.

b. Cách tiến hành:

-   GV chuẩn bị trước 2 bộ bài bằng b́a cứng, mỗi quân bài có một câu “Nếu chúng ta muốn x, y…” hoặc câu “…th́ chúng ta có trách nhiệm x,y…” (số quân bài “nếu” bằng số quân bài “th́”, và nội dung của hai bộ bài phải giống nhau). Chuẩn bị sẵn tờ đáp án ghi đầy đủ các mệnh đề hoàn chỉnh (xem tư liệu tham khảo).

-   Chia HS làm hai đội chơi, phát cho mỗi đội một bộ bài gồm các quân bài “nếu” và “th́” đă xáo trộn. Trong thời gian nhanh nhất, mỗi đội phải thi ghép các quân “Nếu” và “Th́” thành những cặp phù hợp. Đội nào làm đúng và nhanh nhất được trao phần thưởng.

(Nếu không có bộ bài, GV có thể phôtô trang tài liệu các mệnh đề “nếu-th́”, cắt đôi từng mệnh đề ra và phát cho mỗi nhóm HS một bộ để ghép lại)

c. Kết luận:

Mỗi con người trong chúng ta đều có sự tự do và những trách nhiệm của bản thân ḿnh. Xă hội sẽ ngày càng công bằng và tiến bộ hơn nếu mỗi người đều ư thức được tự do và trách nhiệm đối với bản thân, gia đ́nh và cộng đồng.

 

Kết luận chung:

Tự do là điều quư giá mà mỗi người đều phải trân trọng và ǵn giữ. Nhưng tự do không có nghiă tuyệt đối là muốn làm ǵ cũng được, mà tự do luôn đi đôi với trách nhiệm. Muốn ḿnh có tự do th́ bản thân cũng phải có trách nhiệm tôn trọng sự tự do và các quyền của người khác.

 

5. Hướng dẫn thực hành

HS t́m những bài hát, bài thơ, tranh ảnh, hoặc tác phẩm văn học nói về tự do và viết lời b́nh ngắn gọn cho từng tác phẩm t́m được.

 

6. Tư liệu tham khảo

(1)  Đáp án Tṛ chơi ghép quân bài “nếu…th́…”

1. Nếu em muốn tối nay đi xem phim, th́ em có trách nhiệm hoàn thành các bài tập về nhà của ngày mai trước 7h tối.

2. Nếu em muốn năm nay được bố mẹ thưởng cho kỳ nghỉ hè ở biển, th́ em có trách nhiệm học tập đạt kết quả tốt.

3. Nếu em muốn được mọi người tôn trọng, th́ em có trách nhiệm tôn trọng lại mọi người.

4. Nếu em muốn được các bạn tin yêu, quư mến, th́ em có trách nhiệm luôn giúp đỡ và quan tâm đến các bạn.

5. Nếu em muốn sống trong môi trường trong sạch, th́ em có trách nhiệm giữ ǵn vệ sinh nơi công cộng cũng như ở nhà.

6. Nếu em muốn được hưởng mọi lợi ích của xă hội, th́ em có trách nhiệm đóng góp xây dựng xă hội.

7. Nếu em muốn lớp ḿnh không bị xếp hạng kém trong trường, th́ em có trách nhiệm xây dựng tập thể lớp vững mạnh.

8. Nếu em muốn không bị bố mẹ rầy la, th́ em có trách nhiệm làm tốt nhiệm vụ của ḿnh trong gia đ́nh.

9. Nếu em muốn mọi người tôn trọng quyền lợi của ḿnh, th́ em có trách nhiệm không xâm phạm đến quyền lợi người khác.

10. Nếu em muốn ḿnh có một tương lai tốt đẹp, th́ em có trách nhiệm cố gắng phấn đấu về mọi mặt ngay từ bây giờ.

 

(2)  Nội dung c ơ bản của một số điều khoản trong Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em và Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam

* Công ước Liên hợp quốc về Quyền trẻ em:

Điều 2. Trẻ em có quyền không bị phân biệt đối xử.

Điều 10. Trẻ em có quyền được đoàn tụ với gia đ́nh.

Điều 16. Trẻ em có quyền riêng .

Điều 14. Trẻ em có quyền về tự do tư tưởng, tự do tín ngưỡng.

Điều 6, 7. Trẻ em có quyền có lư lịch cá nhân.

Điều 12 và 13. Trẻ em có quyền được lắng nghe.

Điều 15. Quyền của trẻ em trong việc gặp gỡ, giao lưu và thiết lập mối quan hệ với mọi người.

Điều 17. Quyền của trẻ em trong việc tiếp cận thông tin, tài liệu.

 

* Luật bảo vệ ,chăm sóc và giáo dục trẻ em Việt Nam:

Điều 14 (trích): Nghiêm cấm việc trẻ em uống rượu, hút thuốc và dùng chất kích thích có hại cho sức khỏe.

Điều 8 khoản 1: Trẻ em có quyền được bày tỏ ư kiến và nguyện vọng của ḿnh về những vấn đề liên quan đến ḿnh.

Điều 11, mục 3.1.1.1. Trẻ em có quyền vui chơi, giải trí lành mạnh, được hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, du lịch phù hợp với lứa tuổi.

 

 

BÀI 3

Ư THỨC CÔNG DÂN

(1 tiết)

 

1. Mục tiêu

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Hiểu 1 thức công dân là ǵ, ư nghĩa về vai tṛ, nghĩa vụ và quyền lợi của người công dân trong sự phát triển bền vững của bản thân, của xă  hội, của đất nước.

- Biết thực hiện đúng và đầy đủ các quyền, nghĩa vụ của người công dân trong cuộc sống, đặc biệt trong việc học tập và rèn luyện để trở thành người công dân có ích cho đất nước.

- Luôn có ư thức công dân và tự hào là người công dân của nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam.

 

2. Nội dung bài học

- Công dân là người dân của một nước, có quyền và nghĩa vụ gắn với Nhà nước, được Nhà nước bảo đảm các quyền công dân theo quy định của pháp luật, Công dân nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt nam; mọi công dân thuộc các dân tộc cùng sinh sống trên lănh thổ Việt Nam đều có quyền có quốc tịch Việt Nam.

- Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân do Hiến pháp và pháp luật quy định. Nhà nước bảo đảm và bảo vệ các quyền  công dân. Công dân có các quyền, nghĩa vụ đối với Nhà nước.

- Ư thức công dân là ư thức về quyền và nghĩa vụ của công dân sẽ giúp cho mỗi người gắn bó lại với xă hội và đất nước hơn, sẽ rèn luyện, học tập và lao động tốt hơn v́ sự phát triển của bản thân, của xă hội, của đất nước.

- Đối với người HS, ư thức công dân trước hết là hiểu ư nghĩa của việc học tập, hiểu nội dung quyền và nghĩa vụ học tập của công dân. Thấy được sự quan tâm của Nhà nước và xă hội đối với quyền lợi học tập của công dân và trách nhiệm của bản thân trong học tập là rất cần thiết.

- Biểu hiện của việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập và rèn luyện là cần cù, siêng năng, chăm chỉ, kiên tŕ, sáng tạo, có ư thức tự giác và tính kỷ luật bản thân cao.

 

3. Tài liệu, phương tiện

- Giấy khổ to Ao.

- Bút dạ.

- Bút vẽ các màu.

 

4. Hướng dẫn thực hiện

* Hoạt động 1: Ư thức công dân là ǵ?

a) Mục tiêu: HS hiểu ư thức công dân là ǵ, hiểu được những quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân.

b) Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm (5-6 nhóm).

- Yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi “Công dân là ǵ? Hăy liệt kê các nghĩa vụ và quyền của công dân? Ư thức công dân là ǵ?

- Kết quả thảo luận của mỗi nhóm được ghi vào giấy khổ Ao.

- Các nhóm treo giấy có ghi ư kiến của nhóm lên bảng.

- GV yêu cầu đại diện một nhóm lên tŕnh bày ư kiến của nhóm ḿnh. GV sẽ đánh dấu vào những chổ có ư kiến trùng nhau của các nhóm khác.

- GV yêu cầu cả lớp có ư kiến trao đổi hoặc bổ sung thêm. GV ghi tóm tắt những ư kiến bổ sung lên bảng.

c)  Kết luận:

GV chốt lại “Các nghĩa vụ ,quyền lợi chủ yếu của công dân” và nhấn mạnh rằng: những hiểu biết về công dân, về nghĩa vụ, quyền lợi của công dân và luôn có tâm thế sẵn sàng bảo vệ và thực hiện các quyền và nghĩa vụ đó chính là ư thức công dân. Có ư thức công dân sẽ giúp cho chúng ta càng tự hào, tự tin hơn khi thực hiện nghĩa vụ và quyền của người công dân.

 

* Hoạt động 2: Vai tṛ và ư nghĩa của việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân.

a) Mục tiêu:

Bồi dưỡng cho HS ư thức trách nhiệm của người công dân đối với đất nước biết  thực hiện quyền và nghĩa vụ của công dân trong học tập và rèn luyện của bản thân.

b) Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhómm, mỗi nhóm từ 5-7 HS.

- Yêu cầu các nhóm vẽ tranh theo các chủ đề “Quyền và nghĩa vụ của công dân với đất nước”; “Quyền và nghĩ vụ của công dân – thanh niên HS trong học tập và rèn luyện để trở thành người công dân tốt”.

- Các nhóm trao đổi với nhau và vẽ tranh (có thể vẽ nhiều tranh) vào tờ giấy Ao.

- Các tranh vẽ xong được treo vào các vị trí trên bảng hoặc xung quanh tường trong lớp học.

- Yêu cầu các nhóm lần lượt đi xem tranh của các nhóm khác.

- Sau khi HS đă xem tranh xong, GV lần lượt chỉ vào một bức tranh bất kỳ yêu cầu một HS phát biểu ư kiến “Em hăy nhận xét bức tranh và tŕnh bày chủ đề của nội dung bức tranh đó ?”. Sau lời phát biểu của HS đó, đại diện của nhóm vẽ bức tranh có thể giải thích thêm cho rơ.

c)  Kết luận:

GV chốt lại nội dung các ư tưởng HS đă thể hiện trên các bức tranh vẽ và ư kiến tŕnh bày của HS về các quyền và nghĩa vụ của công dân đối với đất nước nói chung và việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người HS trong học tập, trong rèn luyện nói riêng để trở thành người công dân có ích cho đất nước.

 

* Hoạt động 3: Liên hệ thực tiễn

a) Mục tiêu:

HS biết liên hệ trong thực tiễn những tấm gương thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân đối với đất nước và những tấm gương học tập, rèn luyện của người HS để trở thành người công dân có ích cho đất nước.

b) Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS hăy nhớ lại các câu chuyện trong thực tế mà em đă được đọc trong sách báo, được nghe kể, được xem trên vô tuyến truyền h́nh hoặc được thấy trong cuộc sống xung quanh em về cá tấm gương công dân tốt đă làm rạng danh non sông, đất nước ta hoặc mang lại niềm tự hào cho quê hương, cho nhà trường…

Ví dụ:

+  Cô gaí vàng của thể thao Việt Nam Nguyễn Thúy Hiền từ năm 14 tuổi đă giành Huy chương vàng tại giải vô địch Wushu Thế giới. Cho đến nay Thúy Hiền đă mang về cho Tổ quốc 6 Huy chương vàng tại các giải vô địch và đă được Nhà nước tặng thưởng 3 Huân chương lao động hạng Nhất, Nh́, Ba.

+  Ở Hà Nội có bạn Hồng Hạnh ngay từ lớp 4 đă thi học sinh giỏi đoạt giải nhất môn Văn cấp quận, giải nh́ môn Toán cấp thành phố. Năm học lớp 5 đoạt giải nhất môn Toán và tiếng Việt cả 3 cấp: Quận, Thành phố và Quốc gia. Liên tục các năm học Hồng Hạnh luôn là học sinh giỏi toàn diện. Không chỉ học giỏi, Hồng Hạnh c̣n tích cực tham gia công tác, là lớp trưởng, liên đội trưởng của trường Lê Ngọc Hân, đặc biệt dịp hè 1999, Hạnh là một trong những thiếu niên xuất sắc được đi dự giao lưu quốc tế tại CHLB Nga. Năm học 2002-2003 Hạnh đă đỗ thủ khoa vào khối chuyên Toán của trường THPT Hà Nội – Amsterdam và giành hai giải nh́ ở môn Toán và Anh văn cấp thành phố…

- Cho một vài HS kể lại các câu chuyện trên và yêu cầu cả lớp cùng trao đổi “Em có suy nghĩ ǵ về các tấm gương phấn đấu, rèn luyện? Về nghĩa vụ học tập và trách nhiệm của người HS, người công dân đối với đất nước ?“

- GV nêu thêm câu hỏi để HS cùng trao đổi “Để thực hiện quyền và nghĩa vụ công dân của người HS hiện nay, em phải làm ǵ để trở thành người công dân tốt ?”

c)  Kết luận

GV chốt lại những gương tốt của những công dân đă mang lại lợi ích vẽ vang cho Tổ quốc mà chúng ta cần phải học tập và noi theo. Là người HS đang ngồi trên ghế nhà trường, chúng ta phải ư thức được quyền và nghĩa vụ của người công dân mà học tập tốt, rèn luyện tốt để trở thành những công dân tương lai có ích cho đất nước.

 

Kết luận chung:

Khái niệm công dân luôn được đặt trong mối quan hệ với Nhà nước. Quan hệ giữa Nhà nước và công dân thể hiện qua các quyền, nghĩa vụ công dân do Nhà nước quy định trong Hiến pháp và các văn bản pháp luật. Ư thức công dân là sự hiểu biết về công dân và quyền, nghĩa vụ của công dân. Luôn sẵn sàng thực hiện quyền, nghĩa vụ của công dân và biết bảo vệ quyền công dân của ḿnh và của người khác. Là người học sinh, chúng ta luôn có ư thức thực hiến quyền công dân trong học tập, lao động và rèn luyện tốt để trở thành người công dân có ích cho đất nước.

 

5. Hướng dẫn thực hành

GV yêu cầu mỗi HS xây dựng cho ḿnh một kế hoạch học tập, rèn luyện để trở thành người công dân có ích cho đất nước.

 

6. Tư liệu tham khảo

a) Hiến pháp 1992

Điều 49 – Công dân nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam.

Điều 50 – ở nước Cộng hoà xă hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hoá và xă hội được tôn trọng, thể hiện ở các quyền công dân và được quy định trong hiến pháp và luật.

Điểu 51 – Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân. Nhà nước đảm bảo các quyền của công dân; công dân phải làm tṛn nghĩa vụ của ḿnh đối với Nhà nước và xă hội. Quyền và nghĩa vụ của công dân do hiến pháp và luật qui định.

Điều 59 – (trích) Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Công dân có quyền học văn hoá và học nghề bằng nhiều h́nh thức…

 

b) Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em (24/6/2004)

Điều 16 – Quyền được học tập

Trẻ em có quyền được học tập. Trẻ em học bậc tiểu học trong các cơ sở giáo dục công lập không phải trả học phí.

Điều 21 – Bổn phận của trẻ em (trích)

- Chăm chỉ học tập, giữ ǵn vệ sinh, rèn luyện thân thể, thực hiện trật tự công cộng và an toàn giao thông, giữ ǵn của công, tôn trọng tài sản của người khác, bảo vệ môi trường.

- Sống khiêm tốn, trung thực và có đạo đức; tôn trọng pháp luật; tuân theo nội quy của nhà trường; thực hiện nếp sống văn minh, gia đ́nh văn hoá; giữ ǵn bản sắc văn hoá dân tộc;

 

c) Luật giáo dục (27/6/2005)

Điều 10 – (trích) Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân. Mọi công dân không phân biệt dân tộc, tôn giáo, giới tính, nguồn gốc gia đ́nh, địa vị xă hội hoặc hoàn cảnh kinh tế đều b́nh đẳng về cơ hội học tập. Nhà nước thực hiện công bằng xă hội trong giáo dục, tạo điều kiện để ai cũng được học hành…

 

 

BÀI 4

ĐOÀN KẾT

(2 tiết)

 

1. Mục tiêu

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Hiểu thế nào là đoàn kết, ư nghĩa của sự đoàn kết trong cuộc sống.

- Nhận thức được các biểu hiện của sự đoàn kết, phân biệt được đoàn kết và bè phái.

- Có ư thức xây dựng t́nh đoàn kết trong cuộc sống hàng ngày.

 

2. Nội dung bài học

- Đoàn kết là sự đồng thuận và đóng góp của mỗi cá nhân trong một nhóm v́ một mục đích hay một công việc chung nào đó mà không làm phương hại đến lợi ích của người khác.

- Ư nghĩa của đoàn kết:

+  Đoàn kết sẽ làm cho mọi công việc trở nên dễ dàng hơn. Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh to lớn, chiến thắng mọi khó khăn, thử thách.

+  Đoàn kết tạo nên những kinh nghiệm phối hợp, tạo nên sự nhiệt t́nh, hăng hái để hoàn thành nhiệm vụ và tạo nên bầu không khí vui vẽ.

+  Đoàn kết tạo cho tất cả mọi người cảm giác được tôn trọng.

+  Đoàn kết tạo nên ư thức thuộc về bổn phận và tăng cường bản chất tốt đẹp của mọi người.

+  Đoàn kết giúp cho mối quan hệ của con người gần gũi, thân ái với nhau hơn, tạo ra nhiều niềm vui trong cuộc sống.

- Đoàn kết khác với bè phái. Bè phái là sự liên kết của một nhóm người có mục đích không trong sáng, thiếu lành mạnh nhằm đối lập với những người khác.

 

3. Tài liệu, phương tiện

- Bài hát “Thanh niên làm theo lời Bác”.

- Giấy Ao, bút dạ nhiều màu.

- Câu chuyện “T́nh thân ái”.

 

4. Hướng dẫn thực hiện

* Hoạt động 1: Bài hát “Thanh niên làm theo lời Bác”

a. Mục tiêu: Khởi động, giới thiệu bài

b. Cách tiến hành:

- GV hoặc một HS trong lớp bắt nhịp cho cả lớp hát bài “Thanh niên làm theo lời Bác”.

- Cả lớp trao đổi: Bài hát vừa rồi có nội dung nói về vấn đề ǵ?

c. Kết luận: Bài hát nói về sức mạnh của đoàn kết của thanh niên. Vậy thế nào là đoàn kết? Chúng ta sẽ cùng nhau t́m hiểu về đoàn kết trong bài học ngày hôm nay.

 

* Hoạt động 2: Khái niệm đoàn kết

a. Mục tiêu: HS hiểu thế nào là đoàn kết

b. Cách tiến hành:

- Giáo viên phát cho mỗi HS một mảnh giấy và yêu cầu các em ghi những từ hoặc câu mà các em cho là có liên quan đến khái niệm đoàn kết.

- GV viết trên bảng một chữ to: ĐOÀN KẾT

- HS lần lượt lên dán các mảnh giấy đă viết (có từ hoặc câu liên quan đến khái niệm đoàn kết) xung quanh từ Đoàn kết trên bảng.

- GV mời 1 hoặc 2 HS lên đọc to những mảnh giấy đă dán.

c. Kết luận: GV tóm tắt các ư kiến và nêu khái niệm đoàn kết.

Đoàn kết là sự hoà thuận của mỗi cá nhân trong một nhóm. Đoàn kết là sự chấp nhận và đóng góp của mỗi người cho một mục đích hay một công việc chung nào đó.

 

* Hoạt động 3: ư nghĩa của sự đoàn kết

a. Mục tiêu: HS hiểu được ư nghĩa của sự đoàn kết

b. Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu tất cả các thành viên trong mỗi nhóm cùng tham gia vào hoạt động vẽ tranh. Nội dung của bức tranh thể hiện sự đoàn kết.

- Các nhóm thảo luận để thống nhất nội dung tranh vẽ

- GV phát cho mỗi nhóm một hộp bút dạ màu, 1 tờ giấy A0

- Tất cả các thành viên ở mỗi nhóm cùng tham gia vẽ tranh

- Kết thúc hoạt động, mỗi nhóm cử một đại diện lên thuyét tŕnh về bức tranh của  nhóm ḿnh. Các thành viên có thể bổ sung thêm ư nghĩa của bức tranh.

- Thảo luận chung cả lớp:

+  Các em cảm thấy như thế nào trong hoạt động trên?

+  Để hoàn thành được bức tranh th́ mỗi người phải làm ǵ?

c. Kết luận: GV nhấn mạnh ư nghĩa của sự đoàn kết

- Đoàn kết sẽ làm cho công việc trở nên dễ dàng hơn. Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh to lớn, chiến thắng mọi khó khăn, thử thách.

- Đoàn kết tạo nên những kinh nghiệm phối hợp, tạo nên sự nhiệt t́nh, hăng hái để hoàn thành nhiệm vụ và tạo nên bầu không khí vui vẽ.

- Đoàn kết tạo cho tất cả mội người cảm giác được tôn trọng

- Đoàn kết tạo nên ư thức thuộc về bổn phận và tăng cường bản chất tốt đẹp của mọi người.

- Đoàn kết giúp cho mối quan hệ của con người gần gũi, thân ái với nhau hơn, tạo ra nhiều niềm vui trong cuộc sống.

 

* Hoạt động 4: Phân biệt đoàn kết và bè phái

a. Mục tiêu: HS phân biệt được đoàn kết và bè phái.

b. Cách tiến hành:

- GV chia HS thành 2 nhóm và yêu cầu các nhóm sắm vai:

+  Một nhóm sắm vai về đoàn kết.

+  Một nhóm sắm vai về bè phái.

- Thảo luận sau sắm vai: HS trong lớp nhận xét về các vai mà hai nhóm vừa thể hiện, từ đó chỉ ra những dấu hiệu của sự đoàn kết và những dấu hiệu của bè phái

- GV chia lớp thành những nhóm nhỏ 5-6 em và yêu cầu các nhóm thảo luận “Thế nào là bè phái? Sự khác nhau giữa đoàn kết và bè phái?”

- Các nhóm thảo luận và tŕnh bày trên giấy A0 theo mẫu sau:

Đoàn kết

Bè phái

- Cả lớp cùng quan sát kết quả thảo luận của các nhóm và đưa ra kết luận chung

c. Kết luận:

Đoàn kết khác với bè phái. Bè phái là sự liên kết của một nhóm người có mục đích không trong sáng, thiếu lành mạnh nhằm đối lập với những người khác.

 

Kết luận chung:

Đoàn kết là nền tảng của sự phát triển bền vững. Có đoàn kết mới có dân chủ. Trong xu thế hội nhập hiện nay của thế giới, đoàn kết càng trở nên có ư nghĩa hơn bao giờ hết. Chúng ta phải biết đoàn kết để tạo nên sức mạnh tổng hợp, cùng hướng tới một sự phát triển bền vững.

 

5. Hướng dẫn thực hành

- Học sinh về nhà đọc câu chuyện “T́nh thân ái” ở phần tư liệu tham khảo và suy nghĩ, trả lời câu hỏi:

+  Nội dung câu chuyện nói về vấn đề ǵ?

+  Những chi tiết nào thể hiện sự đoàn kết? Những chi tiết nào thể hiện sự bè phái?

- Sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ nói về đoàn kết.

 

6. Tư liệu tham khảo

T́nh thân ái

Băi biển hôm ấy thật đẹp, nắng nhẹ, gió thổi hiu hiu và sóng chỉ chạy lăn tăn.

Thú vị nhất là băi biển lại vắng lặng, chỉ có hai người bạn thân đang ngồi ngắm biển và tranh luận chuyện ǵ đó. Chẳng hiểu họ trao đổi với nhau về những vấn đề ǵ nhưng càng lúc càng gay gắt hơn.

Người thứ nhất giận dữ lên tiếng:

-  Tụi ḿnh phải đoàn kết lại

Người thứ hai có vẽ thờ ơ:

-   Để làm ǵ vậy?

Người thứ nhất tiếp:

-   Để chống lại lớp trưởng, nó vừa học giỏi, vừa sinh hoạt tốt vừa … kiêu ngạo nữa chứ!

-   Nhưng mà quyền lợi ǵ vậy?

-   Th́ quyền …mà bạn không cảm thấy bị nó lấn át hay sao?

Người thứ hai không trả lời ngay mà chăm chú nh́n những con sóng lần lượt chen nhau chạy vào bờ. Chúng làm việc rất trật tự, lớp sau xô lên lớp trước như giúp cho nhau sức mạnh để công phá mọi thứ trên đường đi.

Người thứ nhất hỏi tiếp:

-   Bạn đồng ư không? Sao mà trầm tư như ông cụ non vậy?

Người thứ hai lên tiếng:

-    Bạn nh́n xem, trên biển hiện nay có ba loại sóng, đó là: sóng lớn ở đằng xa, sóng vừa ở gần đây và sát bờ là sóng nhỏ lăn tăn. Sóng vừa đang bàn với sóng nhỏ rằng chúng phải đoàn kết lại để chống lại những con sóng lớn ,chúng không muốn bị chèn ép hay bị coi thường. Thế nhưng con sóng nhỏ chỉ mĩm cười, nó trả lời rằng sóng lớn, sóng vừa, sóng nhỏ đều là sóng, đều do nước trong biển cả mà ra, thế th́ chống lại nhau để làm ǵ?

Bọn ḿnh cũng thế, bạn lớp trưởng có hách dịch một chút nhưng cũng chẳng sao. Ai đó trong cương vị bạn ấy th́ không chừng c̣n hơn thế. Tất cả đều là bạn học cùng lớp mà! Nếu dùng t́nh thân ái để giúp đỡ bạn bè học tập và sửa chữa khuyết điểm th́ có hơn là chống đối nhau không?

 

 

Chủ đề: Sự phát triển bền vững

 

BÀI 1

GIỮ G̀N VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

(2 tiết)

1. Mục tiêu

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Hiểu môi trường là ǵ, ư nghĩa của môi trường đối với cuộc sống và sức khỏe của con người. Nhận thức được sự phát triển tất yếu của một Quốc gia về khoa học và công nghệ, nhưng không được phép gây nguy hiểm cho môi trường.

- Biết giữ ǵn và bảo vệ môi trường v́ sự phát triển bền vững của con người, của xă hội, của đất nước.

- Không đồng t́nh với những hành vi phá hoại hoặc làm vẫn đục, làm ô nhiễm môi trường.

 

2. Nội dung bài học

a) Môi trường là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người có tác động tới đời sống, sự tồn tại và phát triển của con người và thiên nhiên. Những điều kiện đó hoặc đă có sẵn trong tự nhiên (rừng cây, đồi, núi, sông, hồ…) hoặc do con người tạo ra (nhà máy, đường sá, công tŕnh thủy lợi, khói bụi, rác, chất thải…).

b) Tài nguyên thiên nhiên là những của cải vật chất có sẵn trong tự nhiên mà con người có thể khai thác, chế biến, sử dụng, phục vụ cuộc sống của con người (rừng cây, động thực vật, khoáng sản, các mỏ dầu, khí, các ngưồn nước…). Tài nguyên thiên nhiên là một bộ phận thiết yếu của môi trường, có quan hệ chặt chẽ với môi trường. Mỗi hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên dù tốt, xấu đều có tác động đến môi trường.

c)  Môi trường và tài nguyên thiên nhiên có tầm quan trọng đặc biệt đối với đời sống con người, tạo nên cơ sở vật chất để phát triển kinh tế, văn hoá, xă hội, tạo cho con người phương tiện sinh sống và phát triển bền vững.

d) Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp, bảo đảm cân bằng sinh thái ,cải thiện môi trường; ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra; khai thác, sử dụng hợp lư, tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên. Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là nhiệm vụ trọng yếu, cấp bách của Quốc gia ,là sự nghiệp của toàn dân. Các tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường. Nghiêm cấm mọi hoạt động làm suy kiệt nguồn tài nguyên thiên nhiên, huỷ hoại môi trường. Bảo vệ tốt môi trường th́ con người mới có thể tạo ra một cuộc sống tốt đẹp, bền vững, lâu dài.

đ)   Môi trường là một vấn đề toàn cầu, Liên hợp quốc đă chọn ngày mùng 5 tháng 6 hàng năm làm ngày “Môi trường thế giới”.

 

3. Tài liệu, phương tiện

- Giấy khổ to (Ao).

- Bút dạ.

- Giấy A4, bút dạ màu để vẽ tranh.

- Một số tranh/ảnh về môi trường nói chung (tranh phong cảnh) và ảnh môi trường bị ô nhiễm, tàn phá (xem tư liệu bài Giữ ǵn môi trường cấp Tiểu học).

- Các câu chuyện, tư liệu về môi trường.

- Tṛ chơi “Bỏ rác vào thùng”.

 

4. Hướng dẫn thực hiện

* Hoạt động 1: Tṛ chơi “Bỏ rác vào thùng”

a) Mục tiêu: Giới thiệu bài

b) Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành 2 nhóm: nhóm “thùng rác” và nhóm “bỏ rác”

- Phổ biến cách chơi:

+  Nhóm “bỏ rác” xếp thành h́nh ṿng tṛn, mỗi em cầm sẵn một vật tượng trưng cho rác (cặp, sách, bút, giày, dép…). Nhóm “thùng rác” đứng ở trong ṿng tṛn.

+  Khi có lệnh chơi các em nhanh chóng bỏ rác vào thùng, mỗi thùng chỉ đựng số lượng rác là 3 (“thùng rác” cầm 3 vật trên tay).

+  Khi có lệnh kết thúc, em nào c̣n cầm “rác” là thua. Em nào vứt “rác” đi là bị phạt. “Thùng rác” cầm thiếu hoặc thừa “rác” cũng bị phạt.

- HS thực hiện tṛ chơi.

- Thảo luận: Tại sao phải bỏ rác vào thùng đựng rác? Vứt rác bừa băi có tác hại như thế nào?

c)  Kết luận:

Bỏ rác vào thùng để giữ vệ sinh chung, giữ cho môi trường trong sạch, tránh dịch bệnh, bảo đảm sức khoẻ cho mọi người. Vậy môi trường là ǵ? Môi trường ảnh hưởng đến con người như thế nào? Đó là nội dung bài học của chúng ta hôm nay.

 

* Hoạt động 2: Thảo luận chung cả lớp

a) Mục tiêu: HS hiểu rơ môi trường là ǵ.

b) Cách tiến hành:

- GV cho HS xem một bức tranh/ảnh đă chuẩn bị trước vẽ phong cảnh rừng cây, sông núi, trời đất, chim muông, thú vật… và một bức tranh/ảnh mô tả đường xá, nhà máy, khói bụi…(trong đó con người sinh sống).

- GV nêu câu hỏi:

+  Em nh́n thấy những ǵ trong bức tranh/ảnh đó?

+  Những cái đó có liên quan ǵ đến cuộc sống của con người?

+  GV cho HS cùng trao đổi thảo luận các câu hỏi trên.

c)  Kết luận:

- Môi trường sống (môi trường sinh thái) là toàn bộ các điều kiện tự nhiên, nhân tạo bao quanh con người, có tác động tới đời sống, sự tồn tại, phát triển của con người.

- Các yếu tố taọ thành môi trường như không khí, nước, đất, âm thanh, ánh sáng, cây cối, sông, biển, hồ, động thực vật, các khu dân cư, khu sản xuất…

 

* Hoạt động 3: ư nghĩa của môi trường

a) Mục tiêu: HS nhận biết các hành vi làm ô nhiễm môi trường, phá hoại tài nguyên thiên nhiên. Từ đó rút ra được ư nghiă của môi trường đối với cuộc sống của con người và sự phát triển bền vững của mỗi Quốc gia.

b) Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm từ 5-7 HS.

- Phát cho mỗi nhóm một bức tranh hoặc một t́nh huống có các nội dung như: Khói bụi nhà máy gây ô nhiễm không khí; rừng bị chặt phá; vứt rác bừa băi làm ô nhiễm sông ng̣i (các ảnh này có trong bài Giữ ǵn môi trường cấp Tiểu học)

- Yêu cầu các nhóm thảo luận, nhận xét về ảnh hưởng của việc không biết giữ ǵn, bảo vệ môi trường… tới cuộc sống, sức khoẻ con người và rút ra được ư nghĩa của môi trường. Ghi kết quả thảo luận của nhóm vào giấy khổ to.

- Đại diện các nhóm lên tŕnh bày kết quả thảo luận.

c)  Kết luận:

- Môi trường giúp cân bằng sinh thái và bảo vệ sức khoẻ con người.

- Môi trường – tài nguyên thiên nhiên giúp con người, đất nước phát triển bền vững.

- Từ đó khẳng định vai tṛ, ư nghĩa đặc biệt quan trọng của môi trường đối với sự sống và phát triển của con người, xă hội.

 

* Hoạt động 4: Liên hệ thực tế việc giữ ǵn, bảo vệ môi trường

a) Mục tiêu: HS biết liên hệ việc giữ ǵn, bảo vệ môi trường trong thực tế là rất cần thiết. Hiểu được sự phát triển kinh tế - xă hội là tất yếu nhưng không được phép gây nguy hiểm cho môi trường.

b) Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm 3-4 HS.

- Giao cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ A4 và bút vẽ.

- Yêu cầu mỗi nhóm vẽ một hoạt động liên quan đến việc giữ ǵn, bảo vệ môi trường và đưa ra lời cảnh báo hoặc kiến nghị về bảo vệ môi trường.

- HS thực hiện hoạt động

c)  Kết luận:

Bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên là giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp ,đảm bảo cân bằng sinh thái; ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xấu do con người và thiên nhiên gây ra. Bảo vệ tốt môi trường và tài nguyên thiên nhiên giúp con người tạo ra cuộc sống tốt đẹp, phát triển bền vững lâu dài.

 

Kết luận chung:

Môi trường có ư nghĩa vô cùng quan trọng trong cuộc sống và sự phát triển của con người, của mỗi Quốc gia, của toàn nhân loại. Bảo vệ môi trường là các hoạt động giữ cho môi trường xanh, sạch, đẹp, bảo đảm cân bằng sinh thái. Trong sinh hoạt đời sốngvà phát triển kinh tế - xă hội không được làm ô nhiễm môi trường, thường xuyên áp dụng các biện pháp bảo vệ môi trường trong sản xuất và sinh hoạt. Khai thác và sử dụng hợp lư, tiết kiệm nguồn tài nguyên  thiên nhiên; chăm sóc, bảo vệ các loài động vật quư hiếm cần bảo tồn. Có các biện pháp ngăn chặn, khắc phục các hậu quả xâu do con người và thiên nhiên gây ra.

 

5. Hướng dẫn thực hành

a) GV gợi ư cho tập thể lớp xây dựng kế hoạch hành động cụ thể giữ ǵn, bảo vê môi trường sống và học tập.

b) Yêu cầu mỗi HS hăy suy nghĩ, để góp phần ǵn giữ và bảo vệ môi trường xanh – sạch – đẹp bản thân em phải làm ǵ?

 

6. Tư liệu tham khảo

a) Hiến pháp năm 1992

- Điều 29

+  Cơ quan Nhà nước, đơn vị vũ trang, tổ chức kinh tế, tổ chức xă hội, mọi cá nhân phải thực hiện các quy định của Nhà nước về sử dụng hợp lư tài nguyên thiên nhiên và bảo vệ môi trường.

+  Nghiêm cấm mọi hoạt động làm suy kiệt tài nguyên và bảo vệ môi trường.

b) Luật bảo vệ môi trường năm 1997

- Điều 6

“Bảo vệ môi trường là sự nghiệp của toàn dân.

Tổ chức, cá nhân phải có trách nhiệm bảo vệ môi trường, thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường, có quyền và trách  nhiệm phát hiện, tố cáo hành vi vi phạm pháp luật bảo vệ môi trường…:”

- Điều 7

“… Tổ chức, cá nhân gây tổn hại môi trường do hoạt động của ḿnh phải bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật”.

- Điều 9

Nghiêm cấm mọi hành vi làm suy thoái môi trường, gây ô nhiễm môi trường, gây sự cố môi trường.

c)  Luật bảo vệ và phát triển rừng

- Điều 20

Nghiêm cấm mọi hành vi phá hoại rừng, đốt rừng; lấn chiếm rừng, đất trồng rừng; khái thác, mua bán, vận chuyển lâm sản, săn bắt động vật rừng, chăn thả gia súc vào rừng trái quy định của pháp luật.

d) Môi trường Trái đất qua các con số

- 20% diện tích rừng bị con người tàn phá đă tạo ra một khối lượng 20% khí cacbon bay ra không khí gây ra sự thay đổi khí hậu trên Trái Đất.

- 1/3 tỷ lệ đất toàn cầu được dùng để sản xuất nông nghiệp và cây lương thực, nhưng diện tích đất đó là đất bạc mầu.

- 40% diện tích đất nông nghiệp bị bạc mầu do xói ṃn, thiếu chất dinh dưỡng, thiếu nước tưới.

- 20% các loài sinh vật nước ngọt đang bị tuyệt chủng trong vài thập kỷ gần đây.

- 2,3 tỷ dân trên trái đất thiếu nước sạch để sinh hoa5T, tăng 60% so với trước.

- 290 triệu người dân Châu Phi không có nước sạch an toàn để sinh hoạt.

- 81 triệu dân đang sống trong các thành phố ô nhiễm ở các nước Mĩ La tinh.

- 65 triệu ngày/năm là tổng số ngày các công dân Mĩ La tinh phải nghỉ làm việc bởi các bệnh do môi trường ô nhiễm gây ra.

- 6 nước sản sinh ra nhiều rác thải nhất là: Mĩ là 1,97 kg rác thải/người/ngày; Oxtrâylia là 1,89 kg; Canada là 1,73 kg; Thụy Sĩ là 1,64 kg; Pháp và Na Uy có mức ngang nhau là 1,61 kg thải/người/ngày.

- (Tổng hợp số liệu từ báo Giáo dục & Thời đại, năm 1998)  -

đ)   Tṛ chơi Bỏ rác vào thùng

- Người dẫn cho người chơi xếp thành h́nh ṿng tṛn, trên tay mỗi bạn cầm một vật đă chuẩn bị sẵn tượng trưng cho rác (cặp, sách, bút, giày, dép …).

- Cử một số bạn làm “thùng rác” đứng ở trong ṿng tṛn. Số “thùng rác” bằng khoảng 1/3 số lượng người chơi.

- Khi có lệnh chơi, người chơi nhanh chóng bỏ rác vào thùng (chỉ được bỏ một “rác”), mỗi thùng chỉ đựng số lượng rác là 3 (“thùng rác” cầm 3 vật trên tay).

- Khi có lệnh chơi, người chơi nhanh chóng bỏ rác vào thùng (chỉ được bỏ một “rác”), mỗi thùng chỉ đựng số lượng rác là 3 (“thùng rác” cầm 3 vật trên tay).

- Khi có lệnh kết thúc ,bạn nào cầm “rác” là thua. Bạn nào vứt “rác” là bị phạt. “Thùng rác” cầm thiếu hoặc thừa “rác” cũng bị phạt. Người chơi có thể chọn những vật có kích thước to để “thùng rác” gặp khó khăn, tăng mức độ hấp dẫn của tṛ chơi.

 

 

BÀI 2

KHẢ NĂNG THÍCH NGHI

(1 tiết)

 

1. Mục tiêu

Học xong bài này, HS có khả năng:

- Hiểu được khả năng thích nghi là ǵ và ư nghĩa của khả năng thích nghi, tính linh hoạt và sáng tạo để hướng tới sự phát triển bền vững.

- Biết học tập và rèn luyện để có khả năng thích nghi, tính linh hoạt, tính sáng tạo. Biết đánh giá khả năng thích nghi, linh hoạt, sáng tạo của bản thân và của người khác.

- Có ư thức rèn luyện để có khả năng thích nghi tích cực hướng tới sự phát triển. Không đồng t́nh với những hành vi yếu đuối, cam chịu, phó mặc cho số phận trong cuộc sống, trong học tập và lao động.

 

2. Nội dung bài học

- Khả năng thích nghi là một phẩm chất tích cực của con người, là một giá trị của nhân cách giúp con người vươn lên, chiến thắng hoàn cảnh của bản thân, của môi trường để không ngừng phát triển.

- Nhờ có khả năng thích nghi mà con người có thể ḥa nhập vào cái chung của sự đổi mới, sự phát triển xă hội. Nhờ khả năng thích nghi mà con người không chịu đầu hàng số phận dù trong bất kỳ hoàn cảnh nào. Người có khả năng thích nghi luôn muốn t́m ṭi, sáng tạo, linh hoạt trong suy nghĩ, trong hành động để vươn lên cải tạo cuộc sống, cải tạo xă hội.

- Khả năng thích nghi không phải tự nhiên mà có, đó là kết quả của ư chí và nghị lực, kết quả của rèn luyện. V́ vậy việc rèn luyện ư chí và nghị lực, rền luyện khả năng thích nghi là vô cùng quan trọng đôí với mỗi con người. Điều đó góp phần vào sự phát triển bền vững của cá nhân và xă hội.

- Khả năng thích nghi có quan hệ chặt chẻ với tính linh hoạt và sáng tạo, điều đó làm cho khả năng thích nghi mang tính tích cực ( trái với thích nghi thụ động) để hướng tới sự phát triển bền vững.

 

3. Tài liệu, phương tiện

- Giấy khổ to Ao.

- Bút dạ.

- Một số mẩu chuyện t́nh huống.

 

4. Hướng dẫn thực hiện

* Hoạt động 1: Khả năng thích nghi là ǵ?

a)     Mục tiêu: HS hiểu khả năng thích nghi là ǵ và ư nghĩa của khả năng thích nghi trong cuộc sống

b)     Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các nhóm, mỗi nhóm từ 5-7 HS

- Phát cho mỗi nhóm một mẩu chuyện với các nội dung như:

+ Đất nước đổi mới, nền kinh tế thị trường đă xuất hiện nhiều tấm gương sớm thích nghi với cơ chế mới, năng động, sáng tạo, làm giầu cho bản thân và cho đất nước. (xem phần tư liệu tham khảo).

+ Người tật nguyền, bất hạnh có khả năng thích nghi với sự thiếu hụt bộ phận cơ thể, không cam chịu số phận đă vươn lên trở thành những con người có ích cho xă hội (ví dụ như thầy giáo Nguyễn Ngọc Kư bị liệt cả hai tay trở thành nhà giáo ưu tú, viết văn, viết báo, làm thơ; chị Vũ Thị Tính bị liệt 2 chân từ năm lên 7 tuổi, đă vươn lên chiến thắng số phận nay trở thành Giám đốc Cty TNHH Hoa Phượng nổi tiếng của Hải Pḥng; anh Bạch Đ́nh Vinh bị tai nạn liệt toàn thân đă vươn lên tẻơ thành chuyên gia công nghệ thông tin ...

+ Truyện Hai đứa trẻ bất hạnh, một mù, một điếc đă vượt lên thành nhạc sĩ, hoạ sĩ tài danh ... (xem phần tư liệu tham khảo).

Tất cả đều là những khả năng thích nghi giúp con người vươn lên, phát triển và không ngừng tiến bộ.

 

 

BÀI 3

GIẢN DỊ, TIẾT KIỆM

(2 tiết)

 

1. Mục tiêu

Học xong bài này, HS có khả năng

- Hiểu thế nào là giản dị, tiết kiệm, những biểu hiện và ư nghĩa của đức tính giản dị, tiết kiệm trong cuộc sống hàng ngày.

- Biết học tập, rèn luyện đức tính giản dị, tiết kiệm; biết tự đánh giá bản thân và đánh giá người khác về đức tính giản dị, tiết kiệm.

- Có ư thức rèn luyện đức tính giản dị, tiết kiệm, không đồng t́nh với thói xa hoa, lăng phí không phù hợp với cuộc sống xă hội và hoàn cảnh gia đ́nh.

 

2. Nội dung bài học

- Sống giản dị là sống phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh của bản thân, gia đ́nh và xă hội, biểu hiện ở chỗ: không xa hoa lăng phí, không chạy theo những nhu cầu vật chất và h́nh thức bề ngoài.

- Tiết kiệm là biết sử dụng một cách hợp lư, đúng mức của cải vật chất, thời gian, sức lực của ḿnh và của người khác. Như vậy, tiết kiệm được hiểu theo nghĩa đầy đủ là: tiết kiệm thời gian, tiết kiệm công sức, tiết kiệm tiền của trong chi tiêu và tiêu dùng, …

- Giản dị, tiết kiệm quan hệ  chặt chẽ với nhau, sống giản dị sẽ tiết kiệm được thời gian, tiền của, công sức để làm những việc có ích cho bản thân, cho gia đ́nh và xă hội. Mặt khác, người tiết kiệm sẽ biết sống giản dị phù hợp với hoàn cảnh bản thân, gia đ́nh, xă hội.

 

3. Tài liệu, phưong tiện

- Giấy khổ Ao.

- Bút dạ.

- Những mẩu chuyện, t́nh huống về giản dị, tiết kiệm.

 

4. Hướng dẫn thực hiện

* Hoạt động 1: Thế nào là giản dị, tiết kiệm?

a) Mục tiêu:

Học sinh nhận thức được thế nào là giản dị, tiết kiệm, ư nghĩa của giản dị, tiết kiệm trong cuộc sống hàng ngày.

b) Cách tiến hành:

* Làm việc theo nhóm:

- GV nêu vấn đề: các em hăy nhớ lại những kiến thức đă học về giản dị, tiết kiệm ở môn GDCD, hoặc với những trải nghiệm, hiểu biết của bản thân trong thực tế cuộc sống về giản dị, tiết kiệm là ǵ?

- GV chia lớp thành các nhóm từ 5 đến 7 HS thảo luận các câu hỏi sau:

1) Giản dị là ǵ? Sống giản dị có lợi ích thế nào đối với mỗi người?

2) Thế nào là tiết kiệm? Tiết kiệm có ư nghĩa ǵ trong cuộc sống của mỗi người, mỗi gia đ́nh, mỗi quốc gia?

- GV giao cho mỗi nhóm một câu hỏi (đă viết sẵn vào phiếu).

- Các nhóm tiến hành thảo luận, ghi kết quả thảo luận vào giấy khổ lớn (Ao)

* Làm việc chung toàn lớp

- Đại diện các nhóm lên tŕnh bày kết quả thảo luận của nhóm.

- Các nhóm khác góp ư kiến bổ sung hoặc b́nh luận.

c)  Kết luận: GV chốt lại những ư chính vá ghi tóm tắt lên bảng. Gọi một vài HS đọc to phần kết luận của GV. Cần nhấn mạnh vào phần ư nghĩa:

- Tính giản dị giúp ta nh́n đúng bản chất của sự việc và con người, là sự cao thượng và trong sáng. Giản dị giúp ta hoà hợp được với mọi người xung quanh, được yêu mến, giúp đỡ và tiến bộ.

- Mọi của cải có được là do lao động vất vả với mọi người, ta phải quí trọng, giữ ǵn, sử dụng hợp lư. Nhờ tiết kiệm mới tích lũy được vốn để sản xuất trong mỗi gia đ́nh và toàn xă hội.

- Giản dị, tiết kiệm là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, ta phải noi theo và biết phát huy.

 

* Hoạt động 2: Những biểu hiện của giản dị, tiết kiệm

a) Mục tiêu:

HS nêu được những biểu hiện của sống giản dị, tiết kiệm trong cuộc sống hàng ngày.

b) Cách tiến hành:

- Tṛ chơi sắm vai.

T́nh huống 1:

Nam nhà nghèo phải đi học xa nhà, mẹ em đă phải chắt chiu mua cho em xe đạp để đi học. Nhưng ở lớp Nam thấy bạn Hùng, bạn Trung đi học bằng xe đạp Nhật, em về đ̣i mẹ phải mua xe đạp Nhật bằng được, mẹ giải thích thế nào Nam cũng không nghe.

T́nh huống 2:

Thỉnh thoảng ra trông hàng giúp mẹ ngoài chợ. Hương sớm học được các mốt ăn chơi: sơn móng chân, móng tay, ăn mặc ḷe loẹt, cộc cỡn đến trường. Các bạn góp ư thi Hương kêu lớp này toàn “quê” và “ngố”

- GV chọn 2 nhóm để sắm vai.

- Giao nhiệm vụ sắm vai cho mỗi nhóm, mỗi nhóm sẽ sắm vai theo một t́nh huống trên.

- Các nhóm chuẩn bị và sắm vai.

* Câu hỏi thảo luận

- Sau mỗi t́nh huống đuợc HS thể hiện sắm vai, GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận;

+ Em có nhận xét ǵ về vai diễn của các nhân vật trong t́nh huống trên, theo em nên thể hiện như thế nào th́ tốt hơn?

+ T́nh huống trên đă nêu được các biểu hiện nào của giản dị, tiết kiệm? Biểu hiện nào trái với giản dị, tiết kiệm?

- Sau khi đă thảo luận về 2 t́nh huống sắm vai, GV nêu câu hỏi chung:

+ Từ các biểu hiện cụ thể của 2 t́nh huống trên, em hăy suy nghĩ và nêu thêm các biểu hiện khác của giản dị, tiết kiệm?

+ Nêu các biểu hiện trái với giản dị, tiết kiệm?

- Yêu cầu các HS nêu một biểu hiện, chú ư không nêu lại những biểu hiện người khác đă nêu.

- GV ghi tóm tắt ư kiến của HS lên bảng.

c)  Kết luận:

GV chốt lại những biểu hiện của giản dị ,tiết kiệm trong cuộc sống như tiết kiệm, giản dị trong học tập, lao động, trang phục, giao tiếp và trong các hoạt động khác …

 

* Hoạt động 3: liên hệ thực tế

a) Mục tiêu:

HS biết liên hệ những gương tốt về sống giản dị, tiết kiệm trong cuộc sống, biết đánh giá về đức tính giản dị, tiết kiệm và các hành vi trái ngược với giản dị, tiết kiệm.

b) Cách tiến hành:

* Làm việc theo nhóm.

- GV chia nhóm từ 5 đến 7 HS.

- Giao cho mỗi nhóm chuẩn bị một câu chuyện về gương sáng giản dị, tiết kiệm hoặc một câu chuyện trái với giản dị, tiết kiệm trong cuộc sống má các em được biết, được trải nghiệm, được nghe kể hoặc đọc được trong sách báo, phim ảnh…

- Yêu cầu các nhóm lần lượt kể lại các câu chuyện đă được chuẩn bị.

- Sau mỗi câu chuyện được kê, GV cho HS nêu nhận xét hoặc thảo luận. Qua đó giúp HS rút ra được những bài học cần thiết để rèn luyện, biết sống giản dị, tiết kiệm trong cuộc sống hàng ngày.

c)  Kết luận

- GV chốt lại và gọi một vài HS liên hệ bản thân về giản dị, tiết kiệm.

 

Kết luận chung:

- Giản dị, tiết kiệm là phẩm chất đạo đức cần có ở mỗi người. Người sống giản dị, tiết kiệm sẽ được mọi người xung quanh yêu mến. Giản dị, tiết kiệm khác với luộm thuộm, cẩu thả, sài, hay nói năng cộc lốc, lăng phí thời gian, sức lực, tiền bạc vào những việc vô bổ.

- Tiết kiệm thể hiện sự quư trọng kết quả lao động của bản thân và của người khác. Tiết kiệm cho bản thân và gia đ́nh sẽ giúp ta yên tâm hơn ,ổn định trong chi tiêu, chủ động hơn trong công việc và cuộc sống. Tiết kiệm cho tập thể, cho nhà nước th́ nước sẽ giàu ,dân sẽ mạnh và góp phần quan trọng đưa đất nước, con người hướng tới một sự phát triển bền vững. Tiết kiệm khác với bủn xỉn, keo kiệt.

 

5. Hướng dẫn thực hành

a) Em hăy sưu tầm những câu thơ, những câu ca dao, tục ngữ nói về tính giản dị, tiết kiệm?

b) Em hăy suy nghĩ về nhiệm vụ rèn luyện đức tính giản dị, tiết kiệm trong cuộc sống hàng ngày? Để rèn luyện đức tính giản dị, tiết kiệm em phải làm ǵ?

 

6. Tư liệu tham khảo

a) Bác Hồ đă nói về tiết kiệm như sau:

Kiệm là tiết kiệm, không xa xỉ, không hoang phí, không bừa băi ,cần với kiệm phải đi đôi với nhau. Thời gian cũng phải tiết kiệm như của cải. Tiết kiệm không phải là bủn xỉn. Tiết kiệm phải chống xa xỉ.

b) Sau ngày tuyên bố độc lập 2-9-1945, nước ta gặp khó khăn lớn là nạn đói đe doạ. Bác Hồ đă kêu gọi mọi người tiết kiệm lương thực để giúp đồng bào nghèo bằng biện pháp hũ gạo cứu đói; đồng thời Bác gương mẫu thực hiện trước bằng cách mỗi tuần nhịn ăn một bữam, bỏ số gạo ấy vào hũ cứu đói.

Tục ngữ

- Tích tiểu thành đại.

- Ăn phải dành, có phải kiệm.

- Lúc có mà chẳng ăn dè.

Đến khi ăn hết lại ghè chẳng ra.

Danh ngôn:

- Sản xuất mà không đi đôi với tiết kiệm th́ như gió vào nhà trống (Hồ Chí Minh).

- Trang bị quư nhất của một người là khiêm tốn và giản dị (Ph.Ăng – ghen)

Thành ngữ

- Năng nhặt chặt bị.

- Cơm thừa, gạo thiếu.

- Của bền tại người.

- Vung tay quá trán.

 

 

BÀI 4

ĐỊNH HƯỚNG TƯƠNG LAI

(1 tiết)

1. Mục tiêu

Học xong bài này, học sinh có khả năng:

- Nhận thức được những giá trị có liên quan đến sự phát triển bền vững hướng vế tương lai của mỗi cá nhân, của xă hội, của một quốc gia.

- Biết đặt kế hoạch phấn đấu, rèn luyện cho một tương lai tốt đẹp của bản thân. Biết đánh giá những hành vi tích cực và tiêu cực trong cuộc sống xung quanh có ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững và định hướng tương lai của mỗi người, của xă hội.

- Có niềm tin vào cuộc sống, vào con người, có thái độ khích lệ hay phê b́nh những biểu hiện, những hành vi tốt hoặc chưa tốt trong cuộc sống hàng ngày ảnh hưởng đến sự phát triển bền vững và hướng tới tương lai.

 

2. Nội dung bài học

- Định hướng tương lai là mục đích của cuộc sống mà mỗi người, mỗi dân tộc khát khao muốn đạt được. Để hướng tới mục đích đó, cần phải có kế hoạch hành động để vươn tới.

- Những giá trị chủ yếu của định hướng tương lai hướng tới sự phát triển bền vững của mỗi cá nhân, của mỗi quốc gia trong sự phát triển chung của nhân loại có quan hệ chặt chẽ và thống nhất với nhau. Đó là tri thức, lối sống, nghề nghiệp của mỗi cá nhân; đó là môi trường, kinh tế, văn hóa, xă hội, chung sống hoà b́nh và hoà hợp, vấn đề dân số, sức khoẻ và bệnh tật ... là những vấn đề cùng quan tâm và trách nhiệm có tính quốc gia và toàn cầu.

- Định hướng tương lai của mỗi người là lư tưởng sống vươn lên, lư tưởng sống của thanh thiếu niên hiện nay là phấn đấu thực hiện mục tiêu xây dựng nước Việt Nam độc lập, dân giàu, nước mạnh, xă hội công bằng, dân chủ, văn minh. Trước mắt là thực hiện thắng lợi nhiệm vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá theo định hướng xă hội chủ nghĩa.

- Thanh niên học sinh phải ra sức học tập, rèn luyện để có đủ tri thức, phẩm chất và năng lực cần thiết nhằm thực hiện lư tưởng và định hướng tương lai.

 

3. Tài liệu, phương tiện

- Giấy khổ to (A0)

- Bút dạ

- Phiếu học tập

 

4. Hướng dẫn thực hiện

* Hoạt động 1: Định hướng tương lai là ǵ?

a/ Mục tiêu: Học sinh hiểu định hướng tương lai là ǵ và ư nghĩa của định hướng tương lai trong cuộc sống.

b/ Cách tiến hành:

- Giáo viên viết bài thơ dưới đây vào tờ giấy khổ to (A0) và treo lên bảng:

"Nếu anh nghĩ đến một năm tới, hăy gieo một hạt giống

 Nếu anh nghĩ đến mười năm tới, hăy trồng ngay một cái cây

 Nếu anh nghĩ tới một trăm năm tới, hăy giáo dục con người".

- (Nhà thơ Trung Hoa Kuan Tzu, năm 500 trước CN)-

c/ Kết luận:

- Bài thơ trên có ư nghĩa như một định hướng tương lai, hướng tới sự ổn định và bến vững của mỗi con người cũng như của một quốc gia. Khi nghĩ tới một lợi ích trước mắt hoặc lâu dài, chúng ta hăy lựa chọn một giải pháp, một chiến lược tương ứng, phù hợp để hành động, để phát triển.

- Định hướng tương lai là mục đích của cuộc sống mà mỗi người, mỗi dân tộc khát khao muốn đạt được.

 

* Hoạt động 2: Một số giá trị định hướng tương lai

a/ Mục tiêu: Học sinh hiểu những giá trị cần thiết giúp cho định hướng tương lai của bản thân, của quốc gia, của nhân loại.

b/ Cách tiến hành:

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm từ 5-7 học sinh

- Giao cho mỡi nhóm một phiếu có ghi sẵn một câu hỏi thảo luận. Ví dụ nội dung mỗi phiếu: "hăy nêu ra các giá trị giúp cho việc định hướng tương lai của bản thân em?"; "Hăy nêu ra các giá trị giúp cho định hướng tương lai của đất nước ta?"; "Hăy nêu các giá trị có tính toàn cầu về định hướng tương lai?"; ...

- Các nhóm tiến hành thảo luận và ghi kết quả thảo luận vào giấy A0.

- Kết quả thảo luận được treo lên bảng, đại diện các nhóm tŕnh bày kết quả thảo luận của nhóm.

c/ Kết luận:

- Những giá trịgiúp cho việc định hướng tương lai của mỗi học sinh là học tập tốt, rèn luyện tốt và định hướngnghề nghiệp.

- Định hướng tương lai của nước ta là dân giàu, nước mạnh, xă hội công bằng, dân chủ, văn minh.

- Định hướng tương lai có tính toàn cầulà ḥa b́nh, ḥa nhập, bảo vệ môi trường, vấn đề dân số, lương thực và khống chế dịch bệnh ...

 

* Hoạt động 3: Liên hệ thực tế

a/ Mục tiêu: Học sinh biết phân biệt các hánh vi tích cực và tiêu cực trong thực tế ảnh hưởng đến định hướng tương lai, có thái độ rơ ràng và biết phấn đấu, rèn luyện nhằm hướng tới một tương lai tốt đẹp.

b/ Cách tiến hành:

- Giáo viên chia lớp thành các nhóm, giao cho mỗi nhóm một t́nh huống (xem trong phần tư liệu tham khảo).

- Yêu cầu các nhóm bàn bạc, chuẩn bị sắm vai.

- Đại diện các nhóm lên sắm vai tŕnh diễn tiểu phẩm của nhóm ḿnh.

- Sau tiểu phẩm của mỗi nhóm, giáo viên nêu câu hỏi thảo luận: "Em có nhận xét ǵ về t́nh huống mà nhóm bạn đă thể hiện?"; "Ư nghĩa của t́nh huống đó như thế nào?";...

c/ Kết luận:

Giáo viên tóm tắt lại những ư kiến của học sinh, rút ra những bài học thực tế nhằm giúp cho học sinh biết những định hướng đúng cho tương lai.

 

Kết luận chung:

Mỗi con người, mỗi xă hội, mỗi quốc gia trong quá tŕnh phát triển của ḿnh, phải luôn luôn hướng về tương lai, đó là cái đích để vươn tới nhằm thoả măn những nhu cầu lâu dài của con người và cải thiện chất lượng cuộc sống con người. Định hướng tương lai của thanh thiếu niên học sinh hiện nay là sống có lư tưởng, hoài băo, ước mơ về một tương lai tốt đẹp của bản thân, của đất nước. Định hướng tương lai được thể hiện bằng hành động cụ thể trong học tập, rèn luyện không ngừng, biết lựa chọn và định hướng nghề nghiệp phù hợp với bản thân để trở thành người công dân có ích cho đất nước.

 

5. Hướng dẫn thực hành

Giáo viên yêu cầu mỡi học sinh hăy lập kế hoạch phấn đấu, rèn luyện trong học tập, lao động và định hướng nghề nghiệp cho tương lai. Nêu cụ thể những hành động và biện pháp thực hiện kế hoạch đó.

 

6. Tư liệu tham khảo

Gợi ư một số t́nh huống sắm vai cho hoạt động 3:

T́nh huống 1:

Hùng và Lâm là hai anh em ruột, Hùng học lớp 10 và Lâm học lớp 8, hai anh em đang tranh căi và ai cũng nói ḿnh đúng. Hùng bảo "Học sinh phải nỗ lực học tập, rèn luyện, chuẩn bị hành trang để lập thân, lập nghiệp, góp phần xây dựng và bảo vệ Tổ quốc"; c̣n Lâm th́ cho là "Học sinh đang ở tuổi ăn, tuổi chơi th́ nên biết tranh thủ ăn chơi, hưởng thụ. C̣n học hành, làm việc, cống hiến là việc làm suốt đời:. Người cha đi qua, nghe các con đang tranh căi, ông đă giải thích cho các con hiểu.

 

T́nh huống 2:

Nga rất thích làm cô giáo và định hướng nghề nghiệp cho ḿnh sẽ vào trường sư phạm. Nhưng cha mẹ Nga không đồng ư v́ muốn bạn học nghề y để trở thành bác sĩ. Nga tranh luận để thuyết phục cha mẹ.

 

T́nh huống 3:

Nam học giỏi nhưng nhất định không tham gia một công việc ǵ của lớp như làm cán bộ lớp, cán bộ Đoàn hay các sinh hoạt tập thể khác. Khi được thầy giáo và lớp giao việc nhưng Nam luôn từ chối, v́ Nam bảo bố mẹ bạn ấy không đồng ư, chỉ tập trung vào học cho tốt là đủ. Ở nhà Nam cũng không phải làm việc ǵ ngoài việc học. Thầy giáo và các bạn sẽ làm ǵ để giúp đỡ Nam và giải thích cho bố mẹ Nam hiểu?